Kajiyama Yōhei

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Kajiyama Yohei)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kajiyama Yōhei
Yohei Kajiyama.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Kajiyama Yōhei
Ngày sinh 24 tháng 9, 1985 (34 tuổi)
Nơi sinh Koto, Tokyo, Nhật Bản
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
FC Tokyo
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1998–2003 Trẻ FC Tokyo
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2003– FC Tokyo 281 (21)
2013Panathinaikos (mượn) 7 (0)
2013Oita Trinita (mượn) 9 (1)
2016–U-23 FC Tokyo (mượn) 9 (0)
Đội tuyển quốc gia
2005 U-20 Nhật Bản 3 (0)
2007–2008 U-23 Nhật Bản
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 12 tháng 3 năm 2018

Kajiyama Yōhei (梶山 陽平? sinh ngày 24 tháng 9 năm 1985 ở Tokyo, Nhật Bản) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản.[1]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Kajiyama là cầu thủ chủ nhịp đầy tài năng với khả năng chuyền và kiểm soát cũng như dứt điểm bằng cả hai chân. Anh là thành viên của đội tuyển Nhật Bản tham dự vòng chung kết ở Thế vận hội Mùa hè 2008 finals. Ngày 6 tháng 8 năm 2013, anh gia nhập Oita Trinita theo dạng cho mượn nửa năm từ FC Tokyo.[2]

Thống kê sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật đến ngày 23 tháng 2 năm 2017.[3]

Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Hoàng đế Nhật Bản J. League Cup Châu lục1 Tổng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
FC Tokyo 2003 3 0 1 0 3 0 7 0
2004 16 2 1 0 5 2 22 4
2005 26 2 2 0 1 0 29 2
2006 30 3 2 1 5 1 37 5
2007 24 1 2 1 6 0 32 2
2008 28 1 4 1 5 0 37 2
2009 31 2 3 1 10 1 44 4
2010 24 2 3 0 6 1 1 0 34 3
2011 34 6 6 0 40 6
2012 26 2 1 0 3 1 4 1 34 4
Panathinaikos 2012-13 7 0 0 0 7 0
FC Tokyo 2013 0 0 0 0 0 0 9 1
Oita Trinita 2013 9 1 0 0 0 0 9 1
FC Tokyo 2014 7 0 0 0 1 0 8 0
2015 18 0 0 0 0 0 18 0
2016 14 0 1 0 2 0 0 0 17 0
U-23 FC Tokyo 3 0 3 0
Tổng 300 22 26 4 47 6 5 1 378 33

1Bao gồm Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu ÁGiải bóng đá vô địch Suruga Bank.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

F.C. Tokyo

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Stats Centre: Yohei Kajiyama Facts”. Guardian.co.uk. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2009. 
  2. ^ FC Tokyo midfielder Yohei Kajiyama gia nhập Oita Trinita on half-year mượn Lưu trữ 9 tháng 8 năm 2013 tại Wayback Machine.
  3. ^ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "2017 J1&J2&J3選手名鑑 (NSK MOOK)", 8 tháng 2 năm 2017, Nhật Bản, ISBN 978-4905411420 (p. 73 out of 289)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]