Hayashi Akihiro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hayashi Akihiro
林 彰洋
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Hayashi Akihiro
Ngày sinh 7 tháng 5, 1987 (31 tuổi)
Nơi sinh Higashiyamato, Tokyo, Nhật Bản
Chiều cao 1,95 m (6 ft 5 in)[1]
Vị trí Thủ môn
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
FC Tokyo
Số áo 33
CLB trẻ
2003–2005 Trường Trung học RKU Kashiwa
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2009 Đại học Kinh tế Ryutsu 23 (0)
2009–2010 Plymouth Argyle 0 (0)
2010–2012 ROCCM 10 (0)
2012–2013 Shimizu S-Pulse 30 (0)
2013–2016 Sagan Tosu 104 (0)
2017– FC Tokyo 27 (0)
Đội tuyển quốc gia
2007 U-20 Nhật Bản 3 (0)
2012– Nhật Bản 0 (0)

* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 23 tháng 2 năm 2018.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Hayashi Akihiro (林 彰洋 Hayashi Akihiro?, sinh ngày 7 tháng 5 năm 1987 ở Tokyo, Nhật Bản)[1] là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản thi đấu cho FC Tokyo của J1 League ở vị trí thủ môn.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Vahid Halilhodžić triệu tập Hayashi để thi đấu vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 trước SingaporeCampuchia vào tháng 11 năm 2015.[2]

Thống kê câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật đến ngày 23 tháng 2 năm 2018.[3][4]

Thành tích câu lạc bộ Giải vô địch Cúp Cúp Liên đoàn Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Giải vô địch Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Nhật Bản Giải vô địch Cúp Hoàng đế Nhật Bản J. League Cup Tổng cộng
2006 Ryutsu Keizai
University FC
JFL 8 0 1 0 - 9 0
2007 4 0 0 0 - 0 0
2008 10 0 0 0 - 10 0
2009 1 0 0 0 - 1 0
2008–09 Astra Giurgiu Liga II 0 0 - - - 0 0
2009-10 Plymouth Argyle Championship 0 0 - - 0 0
2010-11 ROCCM Derde klasse 10 0 - - 10 0
2011-12 0 0 - - 0 0
2012 Shimizu S-Pulse J1 League 26 0 1 0 2 0 29 0
2013 14 0 - 0 0 14 0
Sagan Tosu 13 0 5 0 - 18 0
2014 34 0 3 0 5 0 42 0
2015 23 0 3 0 4 0 30 0
2016 34 0 2 0 3 0 39 0
2017 FC Tokyo 27 0 0 0 8 0 35 0
Quốc gia Nhật Bản 184 0 15 0 22 0 221 0
Romania 0 0 0 0
England 0 0 0 0
Belgium 10 0 10 0
Tổng 194 0 15 0 22 0 231 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Hayashi Akihiro at goal.com. Retrieved ngày 7 tháng 12 năm 2015.
  2. ^ “HALILHODZIC: We will end year with two wins – 23-man squad announced for World Cup Qualifiers Round 2”. jfa.jp. 6 tháng 11 năm 2015. Truy cập 11 tháng 7 năm 2016. 
  3. ^ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "J1&J2&J3選手名鑑ハンディ版 2018 (NSK MOOK)", 7 tháng 2 năm 2018, Nhật Bản, ISBN 978-4905411529 (p. 107 out of 289)
  4. ^ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "2017 J1&J2&J3選手名鑑 (NSK MOOK)", 8 tháng 2 năm 2017, Nhật Bản, ISBN 978-4905411420 (p. 76 out of 289)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]