Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 (Bảng E)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Bảng E của giải vô địch bóng đá thế giới 2018 sẽ diễn ra từ ngày 17 đến ngày 27 tháng 6 năm 2018.[1] Hai đội tuyển hàng đầu sẽ giành quyền vào vòng 16 đội.[2]

Các đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí bốc thăm Đội tuyển Liên đoàn Tư cách
vòng loại
Ngày vượt qua
vòng loại
Tham dự
chung kết
Tham dự
cuối cùng
Thành tích tốt
nhất lần trước
Bảng xếp hạng FIFA
Tháng 10, 2017 (2017-10)[nb 1] Tháng 6, 2018 (2018-06)
E1  Brasil CONMEBOL Top 4 khu vực Nam Mỹ 28 tháng 3, 2017 (2017-03-28) 21 lần 2014 Vô địch (1958, 1962, 1970, 1994, 2002) 2 2
E2  Thụy Sĩ UEFA Thắng vòng 2 khu vực châu Âu 12 tháng 11, 2017 (2017-11-12) 11 lần 2014 Tứ kết (1934, 1938, 1954) 11 6
E3  Costa Rica CONCACAF Top 3 khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe 7 tháng 10, 2017 (2017-10-07) 5 lần 2014 Tứ kết (2014) 22 23
E4  Serbia UEFA Nhất bảng D khu vực châu Âu 9 tháng 10, 2017 (2017-10-09) 12 lần 2010 Hạng tư (1930, 1962) 38 34
Ghi chú
  1. ^ The rankings of October 2017 were used for seeding for the final draw.

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Vượt qua vòng loại
1  Brasil 3 2 1 0 5 1 +4 7 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Thụy Sĩ 3 1 2 0 5 4 +1 5
3  Serbia 3 1 0 2 2 4 −2 3
4  Costa Rica 3 0 1 2 2 5 −3 1
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng

Trong vòng 16 đội:

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các thời gian được liệt kê là giờ địa phương.[1]

Costa Rica v Serbia[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội chưa bao giờ gặp nhau trước đây.[3]

Costa Rica  0–1  Serbia
Chi tiết
Khán giả: 41.432[4]
Trọng tài: Malang Diedhiou (Sénégal)
Costa Rica[5]
Serbia[5]
GK 1 Keylor Navas
SW 3 Giancarlo González
CB 2 Johnny Acosta
CB 6 Óscar Duarte
RWB 16 Cristian Gamboa
LWB 15 Francisco Calvo Thẻ vàng 22'
CM 20 David Guzmán Thẻ vàng 56' Thay ra sau 73 phút 73'
CM 5 Celso Borges
RW 11 Johan Venegas Thay ra sau 60 phút 60'
LW 10 Bryan Ruiz (c)
CF 21 Marco Ureña Thay ra sau 66 phút 66'
Thay vào dự bị:
MF 7 Christian Bolaños Vào sân sau 60 phút 60'
FW 12 Joel Campbell Vào sân sau 66 phút 66'
MF 9 Daniel Colindres Vào sân sau 73 phút 73'
Huấn luyện viên:
Óscar Ramírez
CRC-SRB 2018-06-17.svg
GK 1 Vladimir Stojković
RB 6 Branislav Ivanović Thẻ vàng 59'
CB 15 Nikola Milenković
CB 3 Duško Tošić
LB 11 Aleksandar Kolarov (c)
CM 21 Nemanja Matić
CM 4 Luka Milivojević
RW 10 Dušan Tadić Thay ra sau 83 phút 83'
AM 20 Sergej Milinković-Savić
LW 22 Adem Ljajić Thay ra sau 70 phút 70'
CF 9 Aleksandar Mitrović Thay ra sau 90 phút 90'
Thay vào dự bị:
MF 17 Filip Kostić Vào sân sau 70 phút 70'
DF 2 Antonio Rukavina Vào sân sau 83 phút 83'
FW 8 Aleksandar Prijović Thẻ vàng 90+8' Vào sân sau 90 phút 90'
Huấn luyện viên:
Mladen Krstajić

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Aleksandar Kolarov (Serbia)[6]

Trợ lý trọng tài:[5]
Djibril Camara (Sénégal)
El Hadji Samba (Sénégal)
Trọng tài thứ tư:
Bamlak Tessema Weyesa (Ethiopia)
Trọng tài thứ năm:
Tikhon Kalugin (Nga)
Trợ lý trọng tài video:
Clément Turpin (Pháp)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Paweł Gil (Ba Lan)
Cyril Gringore (Pháp)
Artur Soares Dias (Bồ Đào Nha)

Brasil v Thụy Sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã gặp nhau trong 8 trận đấu, bao gồm một trận tại vòng bảng giải vô địch bóng đá thế giới 1950, một trận hòa 2–2.[7]

Brasil  1–1  Thụy Sĩ
Chi tiết
Brasil[9]
Thụy Sĩ[9]
GK 1 Alisson
RB 14 Danilo
CB 2 Thiago Silva
CB 3 Miranda
LB 12 Marcelo (c)
CM 5 Casemiro Thẻ vàng 47' Thay ra sau 60 phút 60'
CM 15 Paulinho Thay ra sau 67 phút 67'
RW 19 Willian
AM 11 Philippe Coutinho
LW 10 Neymar
CF 9 Gabriel Jesus Thay ra sau 79 phút 79'
Thay vào dự bị:
MF 17 Fernandinho Vào sân sau 60 phút 60'
MF 8 Renato Augusto Vào sân sau 67 phút 67'
FW 20 Roberto Firmino Vào sân sau 79 phút 79'
Huấn luyện viên:
Tite
BRA-SUI 2018-06-17.svg
GK 1 Yann Sommer
RB 2 Stephan Lichtsteiner (c) Thẻ vàng 31' Thay ra sau 87 phút 87'
CB 22 Fabian Schär Thẻ vàng 65'
CB 5 Manuel Akanji
LB 13 Ricardo Rodríguez
CM 11 Valon Behrami Thẻ vàng 68' Thay ra sau 71 phút 71'
CM 10 Granit Xhaka
RW 23 Xherdan Shaqiri
AM 15 Blerim Džemaili
LW 14 Steven Zuber
CF 9 Haris Seferović Thay ra sau 80 phút 80'
Thay vào dự bị:
MF 17 Denis Zakaria Vào sân sau 71 phút 71'
FW 7 Breel Embolo Vào sân sau 80 phút 80'
DF 6 Michael Lang Vào sân sau 87 phút 87'
Huấn luyện viên:
Vladimir Petković

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Philippe Coutinho (Brasil)[10]

Trợ lý trọng tài:[9]
Marvin Torrentera (México)
Miguel Hernández (México)
Trọng tài thứ tư:
John Pitti (Panama)
Trọng tài thứ năm:
Gabriel Victoria (Panama)
Trợ lý trọng tài video:
Paolo Valeri (Ý)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Mauro Vigliano (Argentina)
Elenito Di Liberatore (Ý)
Gianluca Rocchi (Ý)

Brasil v Costa Rica[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã gặp nhau trong 10 trận đấu, bao gồm 2 trận tại các vòng bảng của Giải vô địch bóng đá thế giới vào năm 19902002, cả hai trận đều là chiến thắng của Brasil.[11]

Brasil  2–0  Costa Rica
Chi tiết
Brasil[13]
Costa Rica[13]
GK 1 Alisson
RB 22 Fagner
CB 2 Thiago Silva (c)
CB 3 Miranda
LB 12 Marcelo
CM 5 Casemiro
CM 15 Paulinho Thay ra sau 68 phút 68'
RW 19 Willian Thay ra sau 46 phút 46'
AM 11 Philippe Coutinho Thẻ vàng 81'
LW 10 Neymar Thẻ vàng 81'
CF 9 Gabriel Jesus Thay ra sau 90+3 phút 90+3'
Thay vào dự bị:
FW 7 Douglas Costa Vào sân sau 46 phút 46'
FW 20 Roberto Firmino Vào sân sau 68 phút 68'
MF 17 Fernandinho Vào sân sau 90+3 phút 90+3'
Huấn luyện viên:
Tite
BRA-CRC 2018-06-22.svg
GK 1 Keylor Navas
SW 2 Johnny Acosta Thẻ vàng 84'
CB 3 Giancarlo González
CB 6 Óscar Duarte
RWB 16 Cristian Gamboa Thay ra sau 75 phút 75'
LWB 8 Bryan Oviedo
CM 20 David Guzmán Thay ra sau 83 phút 83'
CM 5 Celso Borges
RW 11 Johan Venegas
LW 10 Bryan Ruiz (c)
CF 21 Marco Ureña Thay ra sau 54 phút 54'
Thay vào dự bị:
MF 7 Christian Bolaños Vào sân sau 54 phút 54'
DF 15 Francisco Calvo Vào sân sau 75 phút 75'
MF 17 Yeltsin Tejeda Vào sân sau 83 phút 83'
Huấn luyện viên:
Óscar Ramírez

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Philippe Coutinho (Brasil)[14]

Trợ lý trọng tài:[13]
Sander van Roekel (Hà Lan)
Erwin Zeinstra (Hà Lan)
Trọng tài thứ tư:
Damir Skomina (Slovenia)
Trọng tài thứ năm:
Jure Praprotnik (Slovenia)
Trợ lý trọng tài video:
Danny Makkelie (Hà Lan)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Artur Soares Dias (Bồ Đào Nha)
Joe Fletcher (Canada)
Mark Geiger (Hoa Kỳ)

Serbia v Thụy Sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội chưa bao giờ gặp nhau. Thi đấu là Nam Tư, hai đội đã gặp nhau 13 lần, bao gồm một trận tại vòng bảng giải vô địch bóng đá thế giới 1950, một chiến thắng 3–0 cho Nam Tư.[7]

Serbia  1–2  Thụy Sĩ
Chi tiết
Serbia[16]
Thụy Sĩ[16]
GK 1 Vladimir Stojković
RB 6 Branislav Ivanović
CB 15 Nikola Milenković
CB 3 Duško Tošić
LB 11 Aleksandar Kolarov (c)
CM 21 Nemanja Matić Thẻ vàng 45+2'
CM 4 Luka Milivojević Thẻ vàng 39' Thay ra sau 81 phút 81'
RW 10 Dušan Tadić
AM 20 Sergej Milinković-Savić Thẻ vàng 34'
LW 17 Filip Kostić Thay ra sau 64 phút 64'
CF 9 Aleksandar Mitrović Thẻ vàng 87'
Thay vào dự bị:
MF 22 Adem Ljajić Vào sân sau 64 phút 64'
FW 18 Nemanja Radonjić Vào sân sau 81 phút 81'
Huấn luyện viên:
Mladen Krstajić
SRB-SUI 2018-06-22.svg
GK 1 Yann Sommer
RB 2 Stephan Lichtsteiner (c)
CB 22 Fabian Schär
CB 5 Manuel Akanji
LB 13 Ricardo Rodríguez
CM 11 Valon Behrami
CM 10 Granit Xhaka
RW 23 Xherdan Shaqiri Thẻ vàng 90+2'
AM 15 Blerim Džemaili Thay ra sau 73 phút 73'
LW 14 Steven Zuber Thay ra sau 90+4 phút 90+4'
CF 9 Haris Seferović Thay ra sau 46 phút 46'
Thay vào dự bị:
FW 18 Mario Gavranović Vào sân sau 46 phút 46'
FW 7 Breel Embolo Vào sân sau 73 phút 73'
FW 19 Josip Drmić Vào sân sau 90+4 phút 90+4'
Huấn luyện viên:
Vladimir Petković

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Xherdan Shaqiri (Thụy Sĩ)[17]

Trợ lý trọng tài:[16]
Mark Borsch (Đức)
Stefan Lupp (Đức)
Trọng tài thứ tư:
Nawaf Shukralla (Bahrain)
Trọng tài thứ năm:
Yaser Tulefat (Bahrain)
Trợ lý trọng tài video:
Felix Zwayer (Đức)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Bastian Dankert (Đức)
Carlos Astroza (Chile)
Clément Turpin (Pháp)

Serbia v Brasil[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã gặp nhau 1 lần, một trận giao hữu năm 2014 Brasil đã thắng 1–0. Thi đấu là Nam Tư, hai đội đã gặp nhau 18 lần, bao gồm 4 lần tại các vòng bảng của Giải vô địch bóng đá thế giới vào năm 1930, 1950, 19541974, với một chiến thắng mỗi trận và hai trận hòa.[11]

Serbia  0–2  Brasil
Chi tiết
Khán giả: 44.190[18]
Trọng tài: Alireza Faghani (Iran)
Serbia[19]
Brasil[19]
GK 1 Vladimir Stojković
RB 2 Antonio Rukavina
CB 15 Nikola Milenković
CB 13 Miloš Veljković
LB 11 Aleksandar Kolarov (c)
CM 21 Nemanja Matić Thẻ vàng 48'
CM 20 Sergej Milinković-Savić
RW 10 Dušan Tadić
AM 22 Adem Ljajić Thẻ vàng 33' Thay ra sau 75 phút 75'
LW 17 Filip Kostić Thay ra sau 82 phút 82'
CF 9 Aleksandar Mitrović Thẻ vàng 70' Thay ra sau 89 phút 89'
Thay vào dự bị:
MF 7 Andrija Živković Vào sân sau 75 phút 75'
FW 18 Nemanja Radonjić Vào sân sau 82 phút 82'
FW 19 Luka Jović Vào sân sau 89 phút 89'
Huấn luyện viên:
Mladen Krstajić
SRB-BRA 2018-06-27.svg
GK 1 Alisson
RB 22 Fagner
CB 2 Thiago Silva
CB 3 Miranda (c)
LB 12 Marcelo Thay ra sau 10 phút 10'
CM 15 Paulinho Thay ra sau 66 phút 66'
CM 5 Casemiro
RW 19 Willian
AM 11 Philippe Coutinho Thay ra sau 80 phút 80'
LW 10 Neymar
CF 9 Gabriel Jesus
Thay vào dự bị:
DF 6 Filipe Luís Vào sân sau 10 phút 10'
MF 17 Fernandinho Vào sân sau 66 phút 66'
MF 8 Renato Augusto Vào sân sau 80 phút 80'
Huấn luyện viên:
Tite

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Paulinho (Brasil)[20]

Trợ lý trọng tài:[19]
Reza Sokhandan (Iran)
Mohammadreza Mansouri (Iran)
Trọng tài thứ tư:
Jair Marrufo (Hoa Kỳ)
Trọng tài thứ năm:
Anouar Hmila (Tunisia)
Trợ lý trọng tài video:
Massimiliano Irrati (Ý)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Paweł Gil (Ba Lan)
Paweł Sokolnicki (Ba Lan)
Paolo Valeri (Ý)

Thụy Sĩ v Costa Rica[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã phải đối mặt với nhau 2 lần, gần đây nhất trong một trận giao hữu năm 2010 Costa Rica đã thắng 1–0.[7]

Thụy Sĩ  2–2  Costa Rica
Chi tiết
Thụy Sĩ[22]
Costa Rica[22]
GK 1 Yann Sommer
RB 2 Stephan Lichtsteiner (c) Thẻ vàng 37'
CB 22 Fabian Schär Thẻ vàng 83'
CB 5 Manuel Akanji
LB 13 Ricardo Rodríguez
CM 11 Valon Behrami Thay ra sau 60 phút 60'
CM 10 Granit Xhaka
RW 23 Xherdan Shaqiri Thay ra sau 81 phút 81'
AM 15 Blerim Džemaili
LW 7 Breel Embolo
CF 18 Mario Gavranović Thay ra sau 69 phút 69'
Thay vào dự bị:
MF 17 Denis Zakaria Thẻ vàng 75' Vào sân sau 60 phút 60'
FW 19 Josip Drmić Vào sân sau 69 phút 69'
DF 6 Michael Lang Vào sân sau 81 phút 81'
Huấn luyện viên:
Vladimir Petković
SUI-CRC 2018-06-27.svg
GK 1 Keylor Navas
SW 3 Giancarlo González
CB 2 Johnny Acosta
CB 19 Kendall Waston Thẻ vàng 89'
RWB 16 Cristian Gamboa Thẻ vàng 11' Thay ra sau 90+3 phút 90+3'
LWB 8 Bryan Oviedo
CM 5 Celso Borges
CM 20 David Guzmán Thay ra sau 90+1 phút 90+1'
RW 9 Daniel Colindres Thay ra sau 81 phút 81'
LW 10 Bryan Ruiz (c)
CF 12 Joel Campbell Thẻ vàng 29'
Thay vào dự bị:
MF 13 Rodney Wallace Vào sân sau 81 phút 81'
MF 14 Randall Azofeifa Vào sân sau 90+1 phút 90+1'
DF 4 Ian Smith Vào sân sau 90+3 phút 90+3'
Huấn luyện viên:
Óscar Ramírez

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Blerim Džemaili (Thụy Sĩ)[23]

Trợ lý trọng tài:[22]
Nicolas Danos (Pháp)
Cyril Gringore (Pháp)
Trọng tài thứ tư:
Norbert Hauata (Tahiti)
Trọng tài thứ năm:
Bertrand Brial (Nouvelle-Calédonie)
Trợ lý trọng tài video:
Felix Zwayer (Đức)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Bastian Dankert (Đức)
Mark Borsch (Đức)
Szymon Marciniak (Ba Lan)

Kỷ luật[sửa | sửa mã nguồn]

Các điểm giải phong cách, được sử dụng là các tiêu chí nếu tổng thể và kỷ lục đối đầu đối của đội tuyển vẫn được tỷ số hòa, được tính dựa trên các thẻ vàng và thẻ đỏ nhận được trong tất cả các trận đấu của bảng như sau:[2]

  • thẻ vàng đầu tiên: trừ 1 điểm;
  • thẻ đỏ gián tiếp (thẻ vàng thứ hai): trừ 3 điểm;
  • thẻ đỏ trực tiếp: trừ 4 điểm;
  • thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp: trừ 5 điểm;

Chỉ có một trong các khoản khấu trừ ở trên sẽ được áp dụng cho một cầu thủ trong một trận đấu duy nhất.

Đội tuyển Trận 1 Trận 2 Trận 3 Điểm
Thẻ vàng Thẻ vàngThẻ vàngThẻ đỏ Thẻ đỏ Thẻ vàngThẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàngThẻ vàngThẻ đỏ Thẻ đỏ Thẻ vàngThẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàngThẻ vàngThẻ đỏ Thẻ đỏ Thẻ vàngThẻ đỏ
 Brasil 1 2 −3
 Costa Rica 2 1 3 −6
 Thụy Sĩ 3 1 3 −7
 Serbia 2 4 3 −9

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “FIFA World Cup Russia 2018 - Match Schedule” (PDF). FIFA.com. 
  2. ^ a ă “Regulations – 2018 FIFA World Cup Russia” (PDF). FIFA.com. 
  3. ^ “2018 FIFA World Cup – Statistical Kit” (PDF). FIFA.com. 
  4. ^ “Match report – Group E – Costa Rica-Serbia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 17 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  5. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group E – Costa Rica-Serbia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 17 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  6. ^ “Costa Rica v Serbia – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 17 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  7. ^ a ă â “2018 FIFA World Cup – Statistical Kit” (PDF). FIFA.com. tr. 11. 
  8. ^ “Match report – Group E – Brazil-Switzerland” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 17 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  9. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group E – Brazil-Switzerland” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 17 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  10. ^ “Brazil v Switzerland – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 17 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  11. ^ a ă “2018 FIFA World Cup – Statistical Kit” (PDF). FIFA.com. tr. 10. 
  12. ^ “Match report – Group E – Brazil-Costa Rica” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 22 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018. 
  13. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group E – Brazil-Costa Rica” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 22 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018. 
  14. ^ “Brazil v Costa Rica – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 22 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018. 
  15. ^ “Match report – Group E – Serbia-Switzerland” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 22 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018. 
  16. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group E – Serbia-Switzerland” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 22 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018. 
  17. ^ “Serbia v Switzerland – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 22 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018. 
  18. ^ “Match report – Group E – Serbia v Brazil” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 
  19. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group E – Serbia v Brazil” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 
  20. ^ “Serbia v Brazil – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 
  21. ^ “Match report – Group E – Switzerland v Costa Rica” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 
  22. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group E – Switzerland v Costa Rica” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 
  23. ^ “Switzerland v Costa Rica – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]