Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 (Bảng D)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Bảng D của giải vô địch bóng đá thế giới 2018 sẽ diễn ra từ ngày 16 đến ngày 26 tháng 6 năm 2018.[1] Hai đội tuyển hàng đầu sẽ giành quyền vào vòng 16 đội.[2]

Các đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí bốc thăm Đội tuyển Nhóm Liên đoàn Tư cách
vòng loại
Ngày vượt qua
vòng loại
Tham dự
chung kết
Tham dự
cuối cùng
Thành tích tốt
nhất lần trước
Bảng xếp hạng FIFA
Tháng 10, 2017 (2017-10)[nb 1] Tháng 6, 2018 (2018-06)
D1  Argentina 1 CONMEBOL Hạng ba vòng tròn một lượt (khu vực Nam Mỹ) 10 tháng 10, 2017 (2017-10-10) 17 lần 2014 Vô địch (1978, 1986) 4 5
D2  Iceland 3 UEFA Nhất bảng I (khu vực châu Âu) 9 tháng 10, 2017 (2017-10-09) 1 lần 21 22
D3  Croatia 2 UEFA Thắng vòng 2 (khu vực châu Âu) 12 tháng 11, 2017 (2017-11-12) 5 lần 2014 Hạng ba (1998) 18 20
D4  Nigeria 4 CAF Nhất bảng B vòng 3 (khu vực châu Phi) 7 tháng 10, 2017 (2017-10-07) 6 lần 2014 Vòng 16 đội (1994, 1998, 2014) 41 48
Ghi chú
  1. ^ The rankings of October 2017 were used for seeding for the final draw.

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Croatia 3 3 0 0 7 1 +6 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Argentina 3 1 1 1 3 5 −2 4
3  Nigeria 3 1 0 2 3 4 −1 3
4  Iceland 3 0 1 2 2 5 −3 1
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng

Trong vòng 16 đội:

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các thời gian được liệt kê là giờ địa phương.[1]

Argentina v Iceland[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội chưa bao giờ gặp nhau trước đây.[3]

Argentina  1–1  Iceland
Chi tiết
Khán giả: 44.190[4]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Ba Lan)
Argentina[5]
Iceland[5]
GK 23 Willy Caballero
RB 18 Eduardo Salvio
CB 17 Nicolás Otamendi
CB 16 Marcos Rojo
LB 3 Nicolás Tagliafico
CM 14 Javier Mascherano
CM 5 Lucas Biglia Thay ra sau 54 phút 54'
RW 13 Maximiliano Meza Thay ra sau 84 phút 84'
AM 10 Lionel Messi (c)
LW 11 Ángel Di María Thay ra sau 75 phút 75'
CF 19 Sergio Agüero
Thay vào dự bị:
MF 7 Éver Banega Vào sân sau 54 phút 54'
MF 22 Cristian Pavón Vào sân sau 75 phút 75'
FW 9 Gonzalo Higuaín Vào sân sau 84 phút 84'
Huấn luyện viên:
Jorge Sampaoli
ARG-ISL 2018-06-16.svg
GK 1 Hannes Þór Halldórsson
RB 2 Birkir Már Sævarsson
CB 14 Kári Árnason
CB 6 Ragnar Sigurðsson
LB 18 Hörður Björgvin Magnússon
DM 10 Gylfi Sigurðsson
CM 17 Aron Gunnarsson (c) Thay ra sau 76 phút 76'
CM 20 Emil Hallfreðsson
RW 7 Jóhann Berg Guðmundsson Thay ra sau 63 phút 63'
LW 8 Birkir Bjarnason
CF 11 Alfreð Finnbogason Thay ra sau 89 phút 89'
Thay vào dự bị:
MF 19 Rúrik Gíslason Vào sân sau 63 phút 63'
DF 23 Ari Freyr Skúlason Vào sân sau 76 phút 76'
FW 9 Björn Bergmann Sigurðarson Vào sân sau 89 phút 89'
Huấn luyện viên:
Heimir Hallgrímsson

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Hannes Þór Halldórsson (Iceland)[6]

Trợ lý trọng tài:[5]
Pawel Sokolnicki (Ba Lan)
Tomasz Listkiewicz (Ba Lan)
Trọng tài thứ tư:
Wilmar Roldán (Colombia)
Trọng tài thứ năm:
Alexander Guzmán (Colombia)
Trợ lý trọng tài video:
Mark Geiger (Hoa Kỳ)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Paweł Gil (Ba Lan)
Joe Fletcher (Canada)
Gery Vargas (Bolivia)

Croatia v Nigeria[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội chưa bao giờ gặp nhau trước đây.[3]

Croatia  2–0  Nigeria
Chi tiết
Croatia[8]
Nigeria[8]
GK 23 Danijel Subašić
RB 2 Šime Vrsaljko
CB 21 Domagoj Vida
CB 6 Dejan Lovren
LB 3 Ivan Strinić
CM 7 Ivan Rakitić Thẻ vàng 30'
CM 10 Luka Modrić (c)
RW 18 Ante Rebić Thay ra sau 78 phút 78'
AM 9 Andrej Kramarić Thay ra sau 60 phút 60'
LW 4 Ivan Perišić
CF 17 Mario Mandžukić Thay ra sau 86 phút 86'
Thay vào dự bị:
MF 11 Marcelo Brozović Thẻ vàng 89' Vào sân sau 60 phút 60'
MF 8 Mateo Kovačić Vào sân sau 78 phút 78'
FW 20 Marko Pjaca Vào sân sau 86 phút 86'
Huấn luyện viên:
Zlatko Dalić
CRO-NGA 2018-06-16.svg
GK 23 Francis Uzoho
RB 12 Shehu Abdullahi
CB 6 Leon Balogun
CB 5 William Troost-Ekong Thẻ vàng 70'
LB 2 Brian Idowu
CM 4 Wilfred Ndidi
CM 8 Oghenekaro Etebo
RW 11 Victor Moses
AM 10 John Obi Mikel (c) Thay ra sau 88 phút 88'
LW 18 Alex Iwobi Thay ra sau 62 phút 62'
CF 9 Odion Ighalo Thay ra sau 72 phút 72'
Thay vào dự bị:
FW 7 Ahmed Musa Vào sân sau 62 phút 62'
FW 14 Kelechi Iheanacho Vào sân sau 72 phút 72'
FW 13 Simeon Nwankwo Vào sân sau 88 phút 88'
Huấn luyện viên:
Đức Gernot Rohr

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Luka Modrić (Croatia)[9]

Trợ lý trọng tài:[8]
Emerson de Carvalho (Brasil)
Marcelo Van Gasse (Brasil)
Trọng tài thứ tư:
Antonio Mateu Lahoz (Tây Ban Nha)
Trọng tài thứ năm:
Pau Cebrián Devís (Tây Ban Nha)
Trợ lý trọng tài video:
Daniele Orsato (Ý)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Wilton Sampaio (Brasil)
Carlos Astroza (Chile)
Artur Soares Dias (Bồ Đào Nha)

Argentina v Croatia[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã gặp nhau trong 4 trận đấu, bao gồm 1 trận tại Giải vô địch bóng đá thế giới 1998, một chiến thắng của Argentina 1–0.[10]

Argentina  0–3  Croatia
Chi tiết
Argentina[12]
Croatia[12]
GK 23 Willy Caballero
CB 2 Gabriel Mercado Thẻ vàng 51'
CB 17 Nicolás Otamendi Thẻ vàng 85'
CB 3 Nicolás Tagliafico
RM 18 Eduardo Salvio Thay ra sau 56 phút 56'
CM 14 Javier Mascherano
CM 15 Enzo Pérez Thay ra sau 68 phút 68'
LM 8 Marcos Acuña Thẻ vàng 87'
RF 10 Lionel Messi (c)
CF 19 Sergio Agüero Thay ra sau 54 phút 54'
LF 13 Maximiliano Meza
Thay vào dự bị:
FW 9 Gonzalo Higuaín Vào sân sau 54 phút 54'
MF 22 Cristian Pavón Vào sân sau 56 phút 56'
FW 21 Paulo Dybala Vào sân sau 68 phút 68'
Huấn luyện viên:
Jorge Sampaoli
ARG-CRO 2018-06-21.svg
GK 23 Danijel Subašić
RB 2 Šime Vrsaljko Thẻ vàng 67'
CB 6 Dejan Lovren
CB 21 Domagoj Vida
LB 3 Ivan Strinić
CM 7 Ivan Rakitić
CM 11 Marcelo Brozović Thẻ vàng 90+4'
RW 18 Ante Rebić Thẻ vàng 39' Thay ra sau 57 phút 57'
AM 10 Luka Modrić (c)
LW 4 Ivan Perišić Thay ra sau 82 phút 82'
CF 17 Mario Mandžukić Thẻ vàng 58' Thay ra sau 90+3 phút 90+3'
Thay vào dự bị:
FW 9 Andrej Kramarić Vào sân sau 57 phút 57'
MF 8 Mateo Kovačić Vào sân sau 82 phút 82'
DF 5 Vedran Ćorluka Vào sân sau 90+3 phút 90+3'
Huấn luyện viên:
Zlatko Dalić

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Luka Modrić (Croatia)[13]

Trợ lý trọng tài:[12]
Abdukhamidullo Rasulov (Uzbekistan)
Jakhongir Saidov (Uzbekistan)
Trọng tài thứ tư:
Norbert Hauata (Tahiti)
Trọng tài thứ năm:
Bertrand Brial (Nouvelle-Calédonie)
Trợ lý trọng tài video:
Felix Zwayer (Đức)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Bastian Dankert (Đức)
Corey Rockwell (Hoa Kỳ)
Danny Makkelie (Hà Lan)

Nigeria v Iceland[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã gặp nhau chỉ 1 lần, một trận giao hữu năm 1981, Iceland đã thắng 3–0.[10]

Nigeria  2–0  Iceland
Chi tiết
Nigeria[15]
Iceland[15]
GK 23 Francis Uzoho
CB 22 Kenneth Omeruo
CB 5 William Troost-Ekong
CB 6 Leon Balogun
DM 10 John Obi Mikel (c)
CM 8 Oghenekaro Etebo Thay ra sau 90 phút 90'
CM 4 Wilfred Ndidi
RW 11 Victor Moses
LW 2 Brian Idowu Thẻ vàng 44' Thay ra sau 46 phút 46'
CF 7 Ahmed Musa
CF 14 Kelechi Iheanacho Thay ra sau 85 phút 85'
Thay vào dự bị:
DF 21 Tyronne Ebuehi Vào sân sau 46 phút 46'
FW 9 Odion Ighalo Vào sân sau 85 phút 85'
FW 18 Alex Iwobi Vào sân sau 90 phút 90'
Huấn luyện viên:
Đức Gernot Rohr
NGA-ISL 2018-06-22.svg
GK 1 Hannes Þór Halldórsson
RB 2 Birkir Már Sævarsson
CB 14 Kári Árnason
CB 6 Ragnar Sigurðsson Thay ra sau 65 phút 65'
LB 18 Hörður Björgvin Magnússon
RM 19 Rúrik Gíslason
CM 17 Aron Gunnarsson (c) Thay ra sau 87 phút 87'
CM 10 Gylfi Sigurðsson
LM 8 Birkir Bjarnason
CF 22 Jón Daði Böðvarsson Thay ra sau 71 phút 71'
CF 11 Alfreð Finnbogason
Thay vào dự bị:
DF 5 Sverrir Ingi Ingason Vào sân sau 65 phút 65'
FW 9 Björn Bergmann Sigurðarson Vào sân sau 71 phút 71'
DF 23 Ari Freyr Skúlason Vào sân sau 87 phút 87'
Huấn luyện viên:
Heimir Hallgrímsson

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Ahmed Musa (Nigeria)[16]

Trợ lý trọng tài:[15]
Simon Lount (New Zealand)
Tevita Makasini (Tonga)
Trọng tài thứ tư:
Ricardo Montero (Costa Rica)
Trọng tài thứ năm:
Yamauchi Hiroshi (Nhật Bản)
Trợ lý trọng tài video:
Massimiliano Irrati (Ý)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Paweł Gil (Ba Lan)
Elenito Di Liberatore (Ý)
Gianluca Rocchi (Ý)

Nigeria v Argentina[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã gặp nhau trong tám trận đấu, bao gồm bốn trận tại các vòng bảng Giải vô địch bóng đá thế giới vào năm 1994, 2002, 20102014, tất cả Argentina đều đã thắng.[10]

Nigeria  1–2  Argentina
Chi tiết
Nigeria[18]
Argentina[18]
GK 23 Francis Uzoho
CB 6 Leon Balogun Thẻ vàng 32'
CB 5 William Troost-Ekong
CB 22 Kenneth Omeruo Thay ra sau 90 phút 90'
DM 10 John Obi Mikel (c) Thẻ vàng 90+1'
CM 8 Oghenekaro Etebo
CM 4 Wilfred Ndidi
RW 11 Victor Moses
LW 2 Brian Idowu
CF 7 Ahmed Musa Thay ra sau 90+2 phút 90+2'
CF 14 Kelechi Iheanacho Thay ra sau 46 phút 46'
Thay vào dự bị:
FW 9 Odion Ighalo Vào sân sau 46 phút 46'
FW 18 Alex Iwobi Vào sân sau 90 phút 90'
FW 14 Simeon Nwankwo Vào sân sau 90+2 phút 90+2'
Huấn luyện viên:
Đức Gernot Rohr
NGA-ARG 2018-06-26.svg
GK 12 Franco Armani
RB 2 Gabriel Mercado
CB 17 Nicolás Otamendi
CB 16 Marcos Rojo
LB 3 Nicolás Tagliafico Thay ra sau 80 phút 80'
RM 15 Enzo Pérez Thay ra sau 61 phút 61'
CM 14 Javier Mascherano Thẻ vàng 49'
CM 7 Éver Banega Thẻ vàng 64'
LM 11 Ángel Di María Thay ra sau 72 phút 72'
CF 10 Lionel Messi (c) Thẻ vàng 90+4'
CF 9 Gonzalo Higuaín
Thay vào dự bị:
MF 22 Cristian Pavón Vào sân sau 61 phút 61'
MF 13 Maximiliano Meza Vào sân sau 72 phút 72'
FW 19 Sergio Agüero Vào sân sau 80 phút 80'
Huấn luyện viên:
Jorge Sampaoli

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Lionel Messi (Argentina)[19]

Trợ lý trọng tài:[18]
Bahattin Duran (Thổ Nhĩ Kỳ)
Tarık Ongun (Thổ Nhĩ Kỳ)
Trọng tài thứ tư:
Björn Kuipers (Hà Lan)
Trọng tài thứ năm:
Sander van Roekel (Hà Lan)
Trợ lý trọng tài video:
Daniele Orsato (Ý)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Paweł Gil (Ba Lan)
Paweł Sokolnicki (Ba Lan)
Massimiliano Irrati (Ý)

Iceland v Croatia[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã gặp nhau trong sáu trận đấu, gần đây nhất trong năm 2017 cho vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018, kết thúc trong chiến thắng của Iceland 1–0.[10]

Iceland  1–2  Croatia
Chi tiết
Iceland[21]
Croatia[21]
GK 1 Hannes Þór Halldórsson
RB 2 Birkir Már Sævarsson Thẻ vàng 84'
CB 5 Sverrir Ingi Ingason
CB 6 Ragnar Sigurðsson Thay ra sau 70 phút 70'
LB 18 Hörður Björgvin Magnússon
CM 17 Aron Gunnarsson (c)
CM 20 Emil Hallfreðsson Thẻ vàng 59'
RW 7 Jóhann Berg Guðmundsson
AM 10 Gylfi Sigurðsson
LW 8 Birkir Bjarnason Thay ra sau 90 phút 90'
CF 11 Alfreð Finnbogason Thẻ vàng 64' Thay ra sau 85 phút 85'
Thay vào dự bị:
FW 9 Björn Bergmann Sigurðarson Vào sân sau 70 phút 70'
MF 4 Albert Guðmundsson Vào sân sau 85 phút 85'
MF 21 Arnór Ingvi Traustason Vào sân sau 90 phút 90'
Huấn luyện viên:
Heimir Hallgrímsson
ISL-CRO 2018-06-26.svg
GK 12 Lovre Kalinić
RB 13 Tin Jedvaj Thẻ vàng 83'
CB 5 Vedran Ćorluka
CB 15 Duje Ćaleta-Car
LB 22 Josip Pivarić
CM 10 Luka Modrić (c) Thay ra sau 65 phút 65'
CM 19 Milan Badelj
RW 20 Marko Pjaca Thẻ vàng 14' Thay ra sau 70 phút 70'
AM 8 Mateo Kovačić Thay ra sau 81 phút 81'
LW 4 Ivan Perišić
CF 9 Andrej Kramarić
Thay vào dự bị:
MF 14 Filip Bradarić Vào sân sau 65 phút 65'
DF 6 Dejan Lovren Vào sân sau 70 phút 70'
MF 7 Ivan Rakitić Vào sân sau 81 phút 81'
Huấn luyện viên:
Zlatko Dalić

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Milan Badelj (Croatia)[22]

Trợ lý trọng tài:[21]
Pau Cebrián Devís (Tây Ban Nha)
Roberto Díaz Pérez (Tây Ban Nha)
Trọng tài thứ tư:
John Pitti (Panama)
Trọng tài thứ năm:
Gabriel Victoria (Panama)
Trợ lý trọng tài video:
Paolo Valeri (Ý)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Gery Vargas (Bolivia)
Elenito Di Liberatore (Ý)
Felix Zwayer (Đức)

Kỷ luật[sửa | sửa mã nguồn]

Các điểm giải phong cách, được sử dụng là các tiêu chí nếu tổng thể và kỷ lục đối đầu đối của đội tuyển vẫn được tỷ số hòa, được tính dựa trên các thẻ vàng và thẻ đỏ nhận được trong tất cả các trận đấu của bảng như sau:[2]

  • thẻ vàng đầu tiên: trừ 1 điểm;
  • thẻ đỏ gián tiếp (thẻ vàng thứ hai): trừ 3 điểm;
  • thẻ đỏ trực tiếp: trừ 4 điểm;
  • thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp: trừ 5 điểm;

Chỉ có một trong các khoản khấu trừ ở trên sẽ được áp dụng cho một cầu thủ trong một trận đấu duy nhất.

Đội tuyển Trận 1 Trận 2 Trận 3 Điểm
Thẻ vàng Thẻ vàngThẻ vàngThẻ đỏ Thẻ đỏ Thẻ vàngThẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàngThẻ vàngThẻ đỏ Thẻ đỏ Thẻ vàngThẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàngThẻ vàngThẻ đỏ Thẻ đỏ Thẻ vàngThẻ đỏ
 Iceland 3 −3
 Nigeria 1 1 2 −4
 Argentina 3 3 −6
 Croatia 2 4 2 −8

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “FIFA World Cup Russia 2018 - Match Schedule” (PDF). FIFA.com. 
  2. ^ a ă “Regulations – 2018 FIFA World Cup Russia” (PDF). FIFA.com. 
  3. ^ a ă “2018 FIFA World Cup – Statistical Kit” (PDF). FIFA.com. 
  4. ^ “Match report – Group D – Argentina-Iceland” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 16 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2018. 
  5. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group D – Argentina-Iceland” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 16 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2018. 
  6. ^ “Argentina v Iceland – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 16 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2018. 
  7. ^ “Match report – Group D – Croatia-Nigeria” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 16 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2018. 
  8. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group D – Croatia-Nigeria” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 16 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2018. 
  9. ^ “Croatia v Nigeria – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 16 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2018. 
  10. ^ a ă â b “2018 FIFA World Cup – Statistical Kit” (PDF). FIFA.com. tr. 9. 
  11. ^ “Match report – Group D – Argentina-Croatia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018. 
  12. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group D – Argentina-Croatia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018. 
  13. ^ “Argentina v Croatia – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018. 
  14. ^ “Match report – Group D – Nigeria-Iceland” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 22 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018. 
  15. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group D – Nigeria-Iceland” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 22 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018. 
  16. ^ “Nigeria v Iceland – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 22 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018. 
  17. ^ “Match report – Group D – Nigeria v Argentina” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 26 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018. 
  18. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group D – Nigeria v Argentina” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 26 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018. 
  19. ^ “Nigeria v Argentina – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 26 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018. 
  20. ^ “Match report – Group D – Iceland v Croatia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 26 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018. 
  21. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group D – Iceland v Croatia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 26 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018. 
  22. ^ “Iceland v Croatia – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 26 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]