Éver Banega

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Éver Banega
Éver Banega - 2011.jpg
Banega in 2011
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Éver Maximiliano David Banega
Ngày sinh 29 tháng 6, 1988 (29 tuổi)
Nơi sinh Rosario, Argentina
Chiều cao 1,74 m (5 ft 9 in)
Vị trí Midfielder
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Sevilla
Số áo 10
CLB trẻ
Nuevo Horizonte
Alianza Sport
2000–2007 Boca Juniors
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2007–2008 Boca Juniors 28 (0)
2008–2014 Valencia 136 (9)
2008–2009 Atlético Madrid (mượn) 24 (1)
2014 Newell's Old Boys (mượn) 13 (1)
2014–2016 Sevilla 59 (8)
2016–2017 Inter Milan 28 (6)
2017– Sevilla 5 (1)
Đội tuyển quốc gia
2007 U-20 Argentina 14 (0)
2008 Argentina U23 6 (0)
2008– Argentina 59 (5)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 1 tháng 10 năm 2017.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 14 tháng 11 năm 2017

Éver Maximiliano David Banega (sinh ngày 29 tháng 6 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Argentina, hiện đang chơi cho câu lạc bộ Sevilla tại giải bóng đá Tây Ban Nha ở vị trí tiền vệ trung tâm. Anh bắt đầu sự nghiệp của mình tại Boca Juniors, và chơi cho Valencia vào năm 2008. Sinh ra tại Rosario, Santa Fe, Banega bắt đầu sự nghiệp của mình với Boca Juniors, sau khi Fernando Gago chuyển đến Real Madrid vào tháng 01 năm 2007, thì anh ấy đã chơi thế tốt vị trí của Gago để lại. Ngày 5 tháng 1 năm 2008, Banega đến Tây Ban Nha và chơi cho Valencia CF trong một bản hợp đồng 20 triệu bảng. Sau đó anh được cho mượn đến câu lạc bộ Atlético Madrid trong mùa giải 2008-2009. Vào ngày 31 tháng 1 năm 2014 Banega được cho mượn đến Newell's Old Boys quê hương của anh trong mùa giải 2013-2014. Anh cũng tham dự đội U20 Argentine, nhưng không được triệu tập tham dự Cúp bóng đá thế giới năm 2010 ở Nam Phi dưới thời của Diego Maradona. Năm 2014, anh được triệu tập vào đội tuyển quốc gia tham dự World Cup 2014 tại Brasil.

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1
26 tháng 3 năm 2013 Sân vận động Hernando Siles, La Paz, Bolivia  Bolivia
1–1
1–1
Vòng loại World Cup 2014
2
14 tháng 8 năm 2013 Sân vận động Olimpico, Rome, Ý  Ý
2–0
2–1
Giao hữu
3
14 tháng 10 năm 2014 Sân vận động Hồng Kông, So Kon Po, Hồng Kông  Hồng Kông
1–0
7–0
Giao hữu
4
6 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Levi's, Santa Clara, Hoa Kỳ  Chile
2 – 0
2–1
Copa América Centenario
5
14 tháng 11 năm 2017 Sân vận động Krasnodar, Krasnodar, Nga  Nigeria
1 – 0
2–4
Giao hữu

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 1 tháng 10 năm 2017[1]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Boca Juniors 2006–07 Primera División 14 0 - - 14 - - - 28 0
2007–08 14 0 - - - - 2 - 16 0
Tổng cộng Boca Juniors 28 0 - - 14 0 2 0 44 0
Valencia 2007–08 La Liga 12 0 2 0 0 0 0 0 14 0
Atlético Madrid 2008–09 24 1 4 0 3 0 0 0 31 1
Valencia 2009–10 36 2 2 0 9 0 0 0 47 2
2010–11 28 2 2 1 4 0 0 0 34 3
2011–12 13 0 8 1 4 0 0 0 25 1
2012–13 29 4 6 0 5 0 0 0 40 4
2013–14 15 1 0 0 1 0 0 0 16 1
Tổng cộng Valencia 121 10 18 2 23 0 0 0 162 12
Newell's Old Boys 2013–14 Primera División 13 1 0 0 6 0 0 0 19 1
Tổng cộng Newell's 13 1 0 0 6 0 0 0 19 1
Sevilla 2014–15 La Liga 34 3 3 0 12 0 0 0 49 3
2015–16 25 5 6 2 12 2 0 0 43 9
Internazionale 2016–17 Serie A 28 6 1 0 4 0 0 0 33 6
Sevilla 2017–18 La Liga 5 1 0 0 4 0 0 0 9 1
Tổng cộng Sevilla 64 9 9 2 28 2 0 0 101 13
Tổng cộng sự nghiệp 290 26 34 4 78 2 2 0 404 32

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “É. Banega”. Soccerway. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.