Nicolás Otamendi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nicolás Otamendi
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Nicolás Hernán Gonzalo Otamendi
Ngày sinh 12 tháng 2, 1988 (33 tuổi)
Nơi sinh Buenos Aires, Argentina
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)[1]
Vị trí Trung vệ, hậu vệ phải
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Benfica
Số áo 30
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1995–2007 Vélez Sarsfield
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2007–2010 Vélez Sarsfield 40 (1)
2010–2014 Porto 77 (7)
2014–2015 Valencia 35 (6)
2014Atlético Mineiro (mượn) 5 (0)
2015–2020 Manchester City 136 (8)
2020– Benfica 26 (1)
Đội tuyển quốc gia
2009– Argentina 87 (4)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia và chính xác tính đến 26 tháng 4 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 16 tháng 11 năm 2021

Nicolás Hernán Gonzalo Otamendi (sinh ngày 12 tháng 2 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Argentina, hiện đang chơi cho câu lạc bộ Benfica tại Primeira Liga. Anh chơi ở vị trí trung vệ.

Sự nghiệp thi đấu chuyên nghiệp của anh ấy bắt đầu từ câu lạc bộ Atlético Vélez SársfieldPorto, anh cũng đã có những thành công nhất định khi chơi trong màu áo của 02 câu lạc bộ này. Anh được gọi lên đội tuyển quốc gia Argentine kể từ năm 2009. Năm 2014, anh có tên trong danh sách tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 tại Brasil. Anh sinh ra tại Buenos Aires, Otamendi chơi cho giải hạng Nhất Argentine và ra mắt trong màu áo của câu lạc bộ Club Atlético Vélez Sársfield vào ngày 23 tháng 8 năm 2010, Otamendi được chuyển đến Bồ Đào Nha và chơi cho câu lạc bộ F.C. Porto với khoải phí 4 triệu Euro trong một bản hợp đồng đã ký kết với thời hạn 5 năm. Vào ngày 5 tháng 2 năm 2014, Otamendi được bán tới Valencia CF tại giải La Liga với một hợp đồng 05 năm có giá trị 12 triệu Euro bắt đầu từ ngày 1 tháng 6.

Vào tháng 3 năm 2009, Otamendi được gọi vào đội tuyển quốc gia Argentina dưới thời của huấn luyện viên Diego Maradona và cho ra sân trong trận giao hữu với Panama. Anh cùng đội tuyển Argentina góp mặt tại các giải đấu lớn là Copa América 2015, Copa América Centenario 2016, World Cup 2018, Copa América 2019Copa América 2021, trong đó thành tích cao nhất là chức vô địch Copa América 2021.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 26 tháng 4 năm 2021[2]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Khác[i] Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Vélez Sarsfield 2007–08 Primera División 1 0 0 0 1 0
2008–09 18 0 0 0 18 0
2009–10 19 1 14 0 33 1
2010–11 2 0 0 0 2 0
Tổng cộng 40 1 14 0 54 1
Porto 2010–11 Primeira Liga 15 5 1 0 2 0 13 1 31 6
2011–12 20 2 1 0 2 0 6 0 0 0 29 2
2012–13 29 0 2 0 3 1 8 0 1 0 43 1
2013–14 13 0 2 1 0 0 4 0 1 0 20 1
Tổng cộng 77 7 6 1 7 1 31 1 2 0 123 10
Atlético Mineiro 2014 Série A 5 0 0 0 7 0 7 1 19 1
Valencia 2014–15 La Liga 35 6 3 0 38 6
Manchester City 2015–16 Premier League 30 1 2 0 5 0 11 0 48 1
2016–17 30 1 5 0 1 0 7 0 43 1
2017–18 34 4 2 0 2 0 8 1 46 5
2018–19 15 0 3 1 4 0 4 0 1 0 27 1
2019–20 24 2 3 0 3 1 8 0 1 0 39 3
Tổng cộng 136 8 17 1 15 1 40 1 2 0 210 11
Benfica 2020–21 Primeira Liga 23 1 3 0 0 0 6 0 1 0 33 1
Tổng cộng sự nghiệp 316 23 29 2 22 2 98 2 13 1 478 30

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1
2 tháng 11 năm 2011 Sân vận động Salt Lake, Kolkata, Ấn Độ  Venezuela
1–0
1–0
Giao hữu
2
10 tháng 6 năm 2016 Soldier Field, Chicago, Hoa Kỳ  Panama
5–0
Copa América Centenario
3
6 tháng 9 năm 2016 Sân vận động Metropolitano de Mérida, Mérida, Venezuela  Panama
2–2
2–2
Vòng loại World Cup 2018
4
27 tháng 3 năm 2018 Wanda Metropolitano, Madrid, Tây Ban Nha  Tây Ban Nha
1–2
1–6
Giao hữu

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vélez

Porto

Manchester City

Argentina

Cá nhân

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “PLAYER PROFILE – Nicolás Otamendi”. Valencia CF Official webpage. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2015.
  2. ^ “N. Otamendi”. Soccerway. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2014.
  3. ^ a b c d e f g Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên SW
  4. ^ “Nicolás Otamendi: Overview”. Premier League. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2019.
  5. ^ McNulty, Phil (ngày 18 tháng 5 năm 2019). “Manchester City 6–0 Watford”. BBC Sport. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2019.
  6. ^ McNulty, Phil (ngày 28 tháng 2 năm 2016). “Liverpool 1–1 Manchester City”. BBC Sport. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2019.
  7. ^ McNulty, Phil (ngày 25 tháng 2 năm 2018). “Arsenal 0–3 Manchester City”. BBC Sport. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2018.
  8. ^ McNulty, Phil (ngày 24 tháng 2 năm 2019). “Chelsea 0–0 Manchester City”. BBC Sport. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2019.
  9. ^ McNulty, Phil (ngày 1 tháng 3 năm 2020). “Aston Villa 1–2 Manchester City”. BBC Sport. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2020.
  10. ^ Bevan, Chris (ngày 5 tháng 8 năm 2018). “Chelsea 0–2 Manchester City”. BBC Sport. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
  11. ^ Begley, Emlyn (ngày 4 tháng 8 năm 2019). “Liverpool 1–1 Manchester City”. BBC Sport. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2019.
  12. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên SATY
  13. ^ “The 2014/15 Liga BBVA Ideal XI”. Liga de Fútbol Profesional. ngày 15 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015.
  14. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên TOTT
  15. ^ “Awards”. Copa América 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2018.
  16. ^ “Manchester City players dominate PFA team of the year”. BBC Sport. ngày 18 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]