Nicolás Gaitán

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nicolás Gaitán
Nicolás Gaitán.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Osvaldo Nicolás Fabián Gaitán
Ngày sinh 23 tháng 2, 1988 (31 tuổi)
Chiều cao 1,70 m (5 ft 7 in)
Vị trí Tiền vệ tấn công
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Atlético Madrid
Số áo 4
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Boca Juniors
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2010 Boca Juniors 66 (12)
2010–2016 Benfica 152 (25)
2016– Atlético Madrid 4 (0)
Đội tuyển quốc gia
2009– Argentina 19 (2)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 26 tháng 9 năm 2016
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 11 tháng 10 năm 2016

Osvaldo Nicolás Fabián Gaitán (sinh ngày 23 tháng 3 năm 1988) ở quận San Martín, Buenos Aires, Argentina) là một cầu thủ bóng đá người Argentina, chơi ở vị trí tiền vệ trung tâm cho câu lạc bộ Atlético MadridLa Liga, Gaitán cũng được gọi vào đội tuyển trẻ Argentina thi đấu một số trận.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Nicolas Gaitan có phong độ cao trong màu áo đội bóng thủ đô Bồ Đào Nha, và vì thế anh đã lọt vào mắt xanh của những nhà tuyển trạch. Tuyển thủ Argentina đã gia nhập Benfica từ câu lạc bộ Boca Juniors mùa hè năm 2010 với mức phí chuyển nhượng 8,4 triệu Euro nhằm thay thế cho Ángel Di María và tới nay anh đã chiếm được vị trí chính thức trong đội hình của huấn luyện viên Jorge Jesus.[1]

Trong cúp C1, anh đã kiến tạo đường chuyền giúp Oscar Cardozo ghi bàn mở tỉ số trong trận hòa 1-1 của Benfica với M.U thuộc lượt trận đầu tiên vòng bảng Champions League mùa 2011. Không chỉ có đường chuyền thành bàn mà Nicolas Gaitan đã thi đấu nổi bật suốt trận đấu. Và màn trình diễn xuất sắc của tiền vệ sáng tạo người Argentina đã gây ấn tượng rất mạnh với Alex Ferguson.[2] Huấn luyện viên của MU là Alex Ferguson đã để mắt tới Gaitan và sẽ tiếp tục theo dõi tiền vệ này trong mùa giải tới.[2] Với sự đa năng của Gaitan - có thể chơi cả hai cánh cũng như trung tâm hàng tiền vệ và là một sự thay thế cho Paul Scholes.

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Scores and results list Argentina's goal tally first.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 14 tháng 10 năm 2014 Sân vận động Hồng Kông, Hồng Kông  Hồng Kông 3–0 7–0 Giao hữu
2 6–0

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 20 tháng 5 năm 2016[3][4]
CLB Mùa Giải Cup Cúp liên đoàn Liên lục địa Khác Tổng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Boca Juniors 2007–08 1 0 0 0 1 0
2008–09 32 5 11 1 43 6
2009–10 33 7 2 0 35 7
Tổng 66 12 13 1 79 13
Benfica 2010–11 26 7 5 1 3 0 13 1 1 0 48 9
2011–12 25 3 1 0 4 0 14 1 44 4
2012–13 23 3 6 1 2 0 13 1 44 5
2013–14 26 4 5 1 2 1 10 2 43 8
2014–15 27 4 2 0 2 0 5 0 1 0 37 4
2015–16 25 4 1 0 2 3 8 4 1 0 37 11
Tổng 152 25 20 3 15 4 63 9 3 0 253 41
Atlético Madrid 2016–17 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng thành tích 218 37 20 3 15 4 76 10 3 0 332 54

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 11 tháng 10 năm 2016[5]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Argentina 2009 1 0
2010 2 0
2011 3 0
2014 3 2
2015 2 0
2016 8 0
Tổng cộng 19 2

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]