Javier Pastore

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Javier Pastore
PSG-Shakhter15 (12).jpg
Pastore khi còn khoác áo Paris Saint-Germain năm 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Javier Matías Pastore
Ngày sinh 20 tháng 6, 1989 (32 tuổi)
Nơi sinh Córdoba, Argentina
Chiều cao 1,87 m (6 ft 2 in)
Vị trí Tiền vệ tấn công
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Elche
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2002–2007 Talleres
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2007–2008 Talleres 5 (0)
2008–2009 Huracán 31 (8)
2009–2011 Palermo 69 (14)
2011–2018 Paris Saint-Germain 186 (29)
2018–2021 Roma 30 (3)
2021– Elche 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2010– Argentina 29 (2)
Thành tích
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia và chính xác tính đến 23 tháng 5 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 7 tháng 9 năm 2017

Javier Matías Pastore (phát âm tiếng Tây Ban Nha[xaˈβjeɾ maˈti.as pasˈtoɾe]; sinh ngày 20 tháng 6 năm 1989) là một cầu thủ bóng đá người Argentina chơi ở vị trí tiền vệ tấn công hiện đang chơi cho ElcheĐội tuyển bóng đá quốc gia Argentina.

Sự nghiệp thi đấu của anh bắt đầu tại câu lạc bộ địa phương nơi anh sinh ra là Talleres de Córdoba trước khi chuyển đến thủ đô Buenos Aires để khoác áo Club Atlético Huracán. Năm 2009, với phí chuyển nhượng là 4,7 triệu Euro, anh chuyển đến thi đấu cho câu lạc bộ Palermo của Ý.[1] Hai mùa bóng thi đấu ấn tượng đã thuyết phục được ban lãnh đạo của Paris Saint-Germain đã quyết đưa anh về sân Công viên các Hoàng tử vào năm 2011 với phí 39,8 triệu Euro, một con số kỷ lục của bóng đá Pháp thời điểm đó.[1] Tại đây, anh đã giành nhiều danh hiệu quốc nội với câu lạc bộ bao gồm 5 chức vô địch Ligue 1. Mùa hè năm 2018, anh gia nhập Roma với phí chuyển nhượng 24,7 triệu Euro.

Ở cấp độ đội tuyển quốc gia, anh có trận ra mắt vào năm 2010 và đã cùng với đội tuyển Argentina tham dự FIFA World Cup 2010 và ba lần dự các phiên bản của Copa América, trong đó có hai lần vào tới chung kết 20152016.

Cuộc sống ban đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Anh sinh ra tại Córdoba, Argentina trong một gia đình người Argentina gốc Ý tới từ Volvera, Torino.[2] Anh bắt đầu sự nghiệp tại đội trẻ của Talleres, sau đó nhanh chóng được đôn lên đội một. Năm 2007, anh cùng với câu lạc bộ tham gia Giải hạng hai Argentina dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Ricardo Gareca.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Paris Saint-Germain[3]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “Zamparini:" ricattato”. La Repubblica (bằng tiếng Ý). 3 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ “Pastore chiama la Juventus”. Sport Mediaset (bằng tiếng Ý). 9 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ “J. Pastore”. Soccerway. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2015.
  4. ^ “La corona dei calciatori A Mourinho l'Oscar 2010” [The footballers' crown The 2010 Oscar goes to Mourinho] (bằng tiếng Ý). La Repubblica. 24 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ “6 Parisians in the team of the season”. PSG. 17 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2015.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]