F.C. Porto

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
FC Porto
FC Porto's emblem
Tên đầy đủ Futebol Clube do Porto
Biệt danh Dragões (Những con rồng)
Azuis e brancos (Xanh và trắng)
Os Tripeiros
Os Andrades
Tên ngắn gọn FC Porto
Thành lập 28 tháng 9 năm 1893
với tên gọi Football Club do Porto
Sân vận động Estádio do Dragão
Porto, Bồ Đào Nha
Sức chứa sân 57. 900[1]
Chủ tịch Bồ Đào Nha Pinto da Costa
Huấn luyện viên Bồ Đào Nha Sérgio Conceição
Giải đấu Primeira Liga
2015–16 Primeira Liga, Hạng 3
Sân khách

Câu lạc bộ bóng đá Porto (Tên đầy đủ: Futebol Clube do Porto, còn gọi là FC Porto, Porto hay FCP). Cùng với BenficaSporting Lisbon, đội bóng là một trong những câu lạc bộ bóng đá nổi tiếng nhất Bồ Đào Nha.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ được thành lập năm 1893. Năm 1911, đội bóng đá thắng cúp Liên hiệp miền Bắc Bồ Đào Nha. Vài năm sau, đội bóng bắt đầu trở thành một trong những câu lạc bộ lớn nhất Bồ Đào Nha và vô địch giải quốc tế đầu tiên trong lịch sử bóng đá Bồ Đào Nha, giải Campeonato da Liga mùa giải 1934/35 và luôn là đội bóng chật vật sau khi có chức vô địch đó. Nhưng sau khi Cách mạng Carnation thành công, lịch sử bóng đá Bồ Đào Nha đã sang trang mới. Những năm kế tiếp, Porto thắng 18 danh hiệu, 10 cúp Bồ Đào Nha, Siêu Cúp Bồ Đào Nha, 2 UEFA Cup, 1 Siêu cúp châu Âu, 2 Champions League và 2 Intercontinental Cup.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Porto là đội bóng giàu truyền thống thứ 2 ở Bồ Đào Nha (sau S.L. Benfica) mà đáng kể nhất là 2 lần đoạt vô địch UEFA Champions League.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động Estádio do Dragão nhìn từ bên ngoài

Sân vận động chính thức của Porto là Estádio do Dragão sau khi thay thế sân vận động cũ là Estádio das Antas vào năm 2003. Sân Estádio do Dragão có số chỗ ngồi là 57,900 chỗ.

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 1 tháng 2 năm 2017[2][3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Tây Ban Nha TM Iker Casillas
2 Uruguay HV Maxi Pereira
4 Pháp HV Willy Boly
5 Tây Ban Nha HV Ivan Marcano
6 Bồ Đào Nha TV Rúben Neves
8 Algérie Yacine Brahimi
9 Bỉ Laurent Depoitre
10 Bồ Đào Nha André Silva
12 Bồ Đào Nha TM José Sá
13 Brasil HV Alex Telles
16 México TV Hector Herrera (đội trưởng)
17 México Jesús Corona
18 Bồ Đào Nha TV João Teixeira
19 Bồ Đào Nha Diogo Jota (Cho mượn từ Atlético Madrid)
20 Bồ Đào Nha TV André André
21 México HV Miguel Layún
22 Bồ Đào Nha TV Danilo Pereira
25 Brasil TV Ótavio
28 Brasil HV Felipe
29 Brasil Tiquinho Soares
30 Tây Ban Nha TV Óliver Torres

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Brasil TM Fabiano (tại Fenerbahçe đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Tây Ban Nha TM Andrés Fernández (từ Granada đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Thổ Nhĩ Kỳ TM Sinan Bolat (từ Club Brugge đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Bồ Đào Nha TM Ricardo Nunes (từ Vitória Setúbal đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Bồ Đào Nha HV Ricardo Pereira (từ Nice đến ngày 30 tháng 6 năm 2017)
México HV Diego Reyes (từ Real Sociedad đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Sénégal HV Abdoulaye Ba (từ Fenerbahçe đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Bồ Đào Nha TV Josué (từ Bursaspor đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Bồ Đào Nha TV Tiago Rodrigues (từ Marítimo đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Colombia TV Juan Quintero (từ Rennes đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Brasil TV Otávio (từ Vitória de Guimarães đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Brasil Kelvin (từ Palmeiras đến ngày 31 tháng 12 năm 2015)
Bồ Đào Nha Hernâni (từ Olympiacos đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Bồ Đào Nha Licá (từ Vitória de Guimarães đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Bồ Đào Nha Gonçalo Paciência (từ Académica đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Guiné-Bissau Sami (từ Akhisar Belediyespor đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Algérie Nabil Ghilas (từ Levante đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Tây Ban Nha Adrián López (từ Villarreal đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Paraguay Mauro Caballero (từ FC Vaduz đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Portuguese Liga:

  • Winners - 1934-35, 1938-39, 1939-40, 1955–56, 1958–59, 1977–78, 1978–79, 1984–85, 1985–86, 1987–88, 1989–90, 1991–92, 1992–93, 1994–95, 1995–96, 1996–97, 1997–98, 1998–99, 2002–03, 2003–04, 2005–06, 2006–07, 2007–08, 2008-09, 2010-11, 2011-12, 2012-13 (27 titles)
  • Portuguese Cup:

Winners - 1955-56, 1957-58, 1967-68, 1976-77, 1983-84, 1987-88, 1990-91, 1993-94, 1997-98, 1999-00, 2000-01, 2002-03, 2005-06, 2008-09, 2009-10, 2010-11 (16 titles)

  • SuperCup Cândido de Oliveira

Winners - 1981, 1983, 1984, 1986, 1990, 1991, 1993, 1994, 1996, 1998, 1999, 2001, 2003, 2004, 2006, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013 (20 titles)

  • Porto Liga: 30
  • Porto Honour Cup: 14
  • Porto Super Cup: 32
  • LIga Intercalar of Portugal: 1
  • Coppacampioni.png * European Cup/Champions' League

Winners - 1986–87, 2003–04

  • Supercoppaeuropea.png * European Super Cup

Winners - 1986–87

  • Intercontinental Cup

Winners - 1987, 2004

  • UEFA Cup (adjusted).png * UEFA Cup

Winners - 2002–03, 2010-11

  • UEFA Cup Winners' Cup:

Runners-up 1983–84

  • Iberica Cup:

Winners - 1935-36

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Estádio”. FC Porto.pt. 
  2. ^ “Squad”. FC Porto. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2015. 
  3. ^ “A matter of numbers”. FC Porto. Ngày 5 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Trang chủ đội bóng