UEFA Champions League 2017-18

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
UEFA Champions League 2017–18
Kyiv NSC Olimpiyskyi 6.jpg
Sân vận động NSC OlimpiyskiyKiev là nơi tổ chức trận chung kết
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
27 tháng 6 – 23 tháng 8 năm 2017
Vòng đấu chính:
12 tháng 9 năm 2017 – 26 tháng 5 năm 2018
Số độiVòng đấu chính: 32
Tổng cộng: 79 (từ 54 hiệp hội)
Vị trí chung cuộc
Vô địchTây Ban Nha Real Madrid (lần thứ 13)
Á quânAnh Liverpool
Thống kê giải đấu
Số trận đã đấu125
Số bàn thắng401 (3,21 bàn/trận)
Số khán giả5.821.673 (46.573 khán giả/trận)
Vua phá lướiBồ Đào Nha Cristiano Ronaldo (15 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất

UEFA Champions League 2017-18 là mùa giải thứ 63 của giải đấu các câu lạc bộ bóng đá tổ chức bởi UEFA, và mùa thứ 26 kể từ khi nó chuyển tên từ Cúp C1 châu Âu thành UEFA Champions League.

Trận chung kết UEFA Champions League 2018 diễn ra tại sân vận động NSC OlimpiyskiyKiev, Ukraina.[5] Real Madrid đã chiến thắng Liverpool với tỷ số 3-1 để giành chức vô địch lần thứ 3 liên tiếp và lần thứ 13 vô địch giải đấu này.

Nhà vô địch Real Madrid tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2018UAE với tư cách là đại diện của UEFA, và cũng được giành quyền thi đấu với nhà vô địch của UEFA Europa League 2017–18 (Atlético Madrid) tại Siêu cúp châu Âu 2018.

Phân bố đội của các hiệp hội[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 79 đội từ 54 trong số 55 hiệp hội thành viên UEFA tham dự (ngoại trừ Liechtenstein, do không tổ chức giải quốc nội).[6] Xếp hạng hiệp hội dựa trên hệ số quốc gia UEFA được dùng để xác định số đội tham dự cho mỗi hiệp hội:[7]

  • Các hiệp hội từ 1-3 có 4 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 4-6 có 3 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 7-15 có 2 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 16-55 (trừ Liechtenstein) có 1 đội tham dự.
  • Nhà vô địch UEFA Champions League 2016-17UEFA Europa League 2016-17 đều được nhận 1 suất bổ sung nếu họ không lọt vào UEFA Champions League thông qua giải quốc nội.
    • Nhà vô địch UEFA Champions League 2016-17, Real Madrid đã lọt vào giải đấu thông qua giải quốc nội, nên suất bổ sung cho đương kim vô địch Champions League là không cần thiết.
    • Nhà vô địch UEFA Europa League 2016-17, Manchester United không lọt vào giải đấu thông qua giải quốc nội, nên suất bổ sung cho đương kim vô địch Europa League là cần thiết.

Kosovo trở thành thành viên của UEFA kể từ ngày 3 tháng 5 năm 2016, có lần ra mắt đầu tiên của họ ở UEFA Champions League.[8][9]

Xếp hạng hiệp hội[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với UEFA Champions League 2017-18, các hiệp hội được phân bố dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2016, tính đến thành tích của họ tại các giải đấu ở châu Âu từ mùa giải 2011-12 đến 2015-16.[10][11]

Ngoài việc phân bổ dựa trên hệ số quốc gia, các hiệp hội có thể có thêm các đội tham gia Champions League, như được ghi chú dưới đây:

(UEL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Europa League

XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
1 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 105.713 4
2 Đức Đức 80.177
3 Anh Anh 76.284 +1 (UEL)
4 Ý Ý 70.439 3
5 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 53.082
6 Pháp Pháp 52.749
7 Nga Nga 51.082 2
8 Ukraina Ukraina 44.883
9 Bỉ Bỉ 40.000
10 Hà Lan Hà Lan 35.563
11 Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ 34.600
12 Thụy Sĩ Thụy Sĩ 33.775
13 Cộng hòa Séc Cộng hòa Séc 32.925
14 Hy Lạp Hy Lạp 29.700
15 România România 25.383
16 Áo Áo 25.100 1
17 Croatia Croatia 23.875
18 Ba Lan Ba Lan 22.500
19 Cộng hòa Síp Síp 22.175
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
20 Belarus Belarus 20.000 1
21 Thụy Điển Thụy Điển 19.875
22 Na Uy Na Uy 19.250
23 Israel Israel 18.625
24 Đan Mạch Đan Mạch 18.600
25 Scotland Scotland 17.300
26 Azerbaijan Azerbaijan 14.875
27 Serbia Serbia 14.625
28 Kazakhstan Kazakhstan 14.125
29 Bulgaria Bulgaria 13.125
30 Slovenia Slovenia 13.125
31 Slovakia Slovakia 12.000
32 Liechtenstein Liechtenstein 10.500 0
33 Hungary Hungary 9.875 1
34 Moldova Moldova 9.125
35 Iceland Iceland 8.750
36 Gruzia Gruzia 8.125
37 Phần Lan Phần Lan 7.400
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
38 Bosna và Hercegovina Bosnia và Herzegovina 7.125 1
39 Albania Albania 6.625
40 Bắc Macedonia Macedonia 6.000
41 Cộng hòa Ireland Cộng hòa Ireland 5.450
42 Latvia Latvia 5.375
43 Luxembourg Luxembourg 5.250
44 Montenegro Montenegro 4.875
45 Litva Litva 4.625
46 Bắc Ireland Bắc Ireland 4.500
47 Estonia Estonia 4.250
48 Armenia Armenia 4.125
49 Quần đảo Faroe Quần đảo Faroe 3.625
50 Malta Malta 3.583
51 Wales Wales 3.500
52 Gibraltar Gibraltar 1.000
53 Andorra Andorra 0.999
54 San Marino San Marino 0.333
55 Kosovo Kosovo 0.000

Phân phối[sửa | sửa mã nguồn]

Trong danh sách tham dự ban đầu, đội đương kim vô địch Champions League tham dự vòng bảng.[9] Tuy nhiên, vì Real Madrid lọt vào vòng bảng (với tư cách là đội vô địch La Liga 2016-17), suất tham dự cho đội đương kim vô địch Champions League được trao cho đội đương kim vô địch của Europa League Manchester United.[12][13][14]

Các đội tham gia vòng đấu này Các đội đi tiếp từ vòng đấu trước
Vòng loại thứ nhất
(10 đội)
  • 10 đội vô địch từ các hiệp hội hạng 46-55
Vòng loại thứ hai
(34 đội)
  • 29 đội vô địch từ các hiệp hội hạng 16–45 (trừ Liechtenstein)
  • 5 đội thắng từ vòng loại thứ nhất
Vòng loại thứ ba Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
(20 đội)
  • 3 đội vô địch từ các hiệp hội hạng 13–15
  • 17 đội thắng từ vòng loại thứ hai
Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
(10 đội)
  • 9 đội á quân từ các hiệp hội hạng 7–15
  • 1 đội đứng thứ ba từ hiệp hội hạng 6
Vòng play-off Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
(10 đội)
  • 10 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
(10 đội)
  • 2 đội đứng thứ 3 từ các hiệp hội hạng 4–5
  • 3 đội đứng thứ 4 từ các hiệp hội hạng 1–3
  • 5 đội chiến thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng bảng
(32 đội)
  • 12 đội vô địch từ các hiệp hội hạng 1–12
  • 6 đội á quân từ các hiệp hội hạng 1–6
  • 3 đội đứng thứ 3 từ các hiệp hội hạng 1–3
  • Đội vô địch Europa League
  • 5 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 5 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng đấu loại trực tiếp
(16 đội)
  • 8 đội đứng nhất từ vòng bảng
  • 8 đội đứng nhì từ vòng bảng

Các đội tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí giải đấu của các đội bóng ở mùa giải trước được biểu thị trong ngoặc đơn (TH: Nhà vô địch Champions League; EL: Nhà vô địch Europa League).[15][16]

Vòng bảng
Tây Ban Nha Real MadridTH (1st) Anh Chelsea (1st) Bồ Đào Nha Porto (2nd) Hà Lan Feyenoord (1st)
Tây Ban Nha Barcelona (2nd) Anh Tottenham Hotspur (2nd) Pháp Monaco (1st)[Note FRA] Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş (1st)
Tây Ban Nha Atlético Madrid (3rd) Anh Manchester City (3rd) Pháp Paris Saint-Germain (2nd) Thụy Sĩ Basel (1st)
Đức Bayern Munich (1st) Ý Juventus (1st) Nga Spartak Moscow (1st) Anh Manchester United (EL)
Đức RB Leipzig (2nd) Ý Roma (2nd) Ukraina Shakhtar Donetsk (1st)
Đức Borussia Dortmund (3rd) Bồ Đào Nha Benfica (1st) Bỉ Anderlecht (1st)
Vòng play-off
Champions Route League Route
Tây Ban Nha Sevilla (4th) Anh Liverpool (4th) Bồ Đào Nha Sporting CP (3rd)
Đức 1899 Hoffenheim (4th) Ý Napoli (3rd)
Vòng loại thứ 3
Champions Route League Route
Cộng hòa Séc Slavia Prague (1st) Pháp Nice (3rd) Hà Lan Ajax (2nd) Hy Lạp AEK Athens (2nd)
Hy Lạp Olympiacos (1st) Nga CSKA Moscow (2nd) Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir (2nd) România Steaua București (2nd)
România Viitorul Constanța (1st) Ukraina Dynamo Kyiv (2nd) Thụy Sĩ Young Boys (2nd)
Bỉ Club Brugge (2nd) Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň (2nd)
Vòng loại thứ hai
Áo Red Bull Salzburg (1st) Đan Mạch Copenhagen (1st) Hungary Honvéd (1st) Cộng hòa Ireland Dundalk (1st)
Croatia Rijeka (1st) Scotland Celtic (1st) Moldova Sheriff Tiraspol (1st) Latvia Spartaks Jūrmala (1st)
Ba Lan Legia Warsaw (1st) Azerbaijan Qarabağ (1st) Iceland FH (1st) Luxembourg F91 Dudelange (1st)
Cộng hòa Síp APOEL (1st) Serbia Partizan (1st) Gruzia Samtredia (1st) Montenegro Budućnost Podgorica (1st)
Belarus BATE Borisov (1st) Kazakhstan Astana (1st) Phần Lan IFK Mariehamn (1st) Litva Žalgiris Vilnius (1st)
Thụy Điển Malmö FF (1st) Bulgaria Ludogorets Razgrad (1st) Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar (1st)
Na Uy Rosenborg (1st) Slovenia Maribor (1st) Albania Kukësi (1st)
Israel Hapoel Be'er Sheva (1st) Slovakia Žilina (1st) Bắc Macedonia Vardar (1st)
Vòng loại thứ nhất
Bắc Ireland Linfield (1st) Quần đảo Faroe Víkingur Gøta (1st) Gibraltar Europa FC (1st) Kosovo Trepça'89 (1st)
Estonia FCI Tallinn (1st) Malta Hibernians (1st) Andorra FC Santa Coloma (1st)
Armenia Alashkert (1st) Wales The New Saints (1st) San Marino La Fiorita (1st)
Ghi chú
  1. ^ Pháp (FRA): AS Monaco là một câu lạc bộ có trụ sở tại Monaco (không phải là thành viên của UEFA), nhưng được tham gia Champions League thông qua giải Ligue 1 (bất kỳ điểm số nào mà họ kiếm được đều được tính vào Ligue 1).

Vòng và ngày bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu của giải đấu như sau (Tất cả các lễ bốc thăm đều tổ chức tại trụ sở UEFA tại Nyon, Thụy Sĩ, trừ khi được nêu rõ).[9][17][18]

Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại Vòng loại thứ nhất 19 tháng 6 năm 2017 27–28 tháng 6 năm 2017 4–5 tháng 7 năm 2017
Vòng loại thứ hai 11–12 tháng 7 năm 2017 18–19 tháng 7 năm 2017
Vòng loại thứ ba 14 tháng 7 năm 2017 25–26 tháng 7 năm 2017 1–2 tháng 8 năm 2017
Play-off Vòng Play-off 4 tháng 8 năm 2017 15–16 tháng 8 năm 2017 22–23 tháng 8 năm 2017
Vòng bảng Lượt trận thứ nhất 24 tháng 8 năm 2017
(Monaco)
12–13 tháng 9 năm 2017
Lượt trận thứ hai 26–27 tháng 9 năm 2017
Lượt trận thứ ba 17–18 tháng 10 năm 2017
Lượt trận thứ tư 31 tháng 10 – 1 tháng 11 năm 2017
Lượt trận thứ năm 21–22 tháng 11 năm 2017
Lượt trận thứ sáu 5–6 tháng 12 năm 2017
Vòng đấu loại trực tiếp Vòng 16 đội 11 tháng 12 năm 2017 13–14 & 20–21 tháng 2 năm 2018 6–7 & 13–14 tháng 3 năm 2018
Tứ kết 16 tháng 3 năm 2018 3–4 tháng 4 năm 2018 10–11 tháng 4 năm 2018
Bán kết 13 tháng 4 năm 2018 24–25 tháng 4 năm 2018 1–2 tháng 5 năm 2018
Chung kết 26 tháng 5 năm 2018 tại Sân vận động NSC Olimpiyskiy, Kiev

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Ở vòng loại và vòng play-off, các đội được chia thành các đội hạt giống và không hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA 2017 của họ,,[19][20][21] và sau đó bốc thăm để xác định các cặp đấu thi đấu theo thể thức hai lượt. Các đội từ cùng hiệp hội không thể thi đấu với nhau.

Lễ bốc thăm vòng loại thứ nhất được tổ chức vào ngày 19 tháng 6 năm 2017, lúc 12:00 CEST, tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ.[22]

Vòng loại 1[sửa mã nguồn]

Lượt đi diễn ra ngày 27 và 28 tháng 6, và lượt về ngày 4 tháng 7 năm 2017.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Víkingur Gøta Quần đảo Faroe 6–2 Kosovo Trepça'89 2–1 4–1
Hibernians Malta 3–0 Estonia FCI Tallinn 2–0 1–0
Alashkert Armenia 2–1 Andorra FC Santa Coloma 1–0 1–1
The New Saints Wales 4–3 Gibraltar Europa FC 1–2 3–1 (h.p.)
Linfield Bắc Ireland 1–0 San Marino La Fiorita 1–0 0–0

Vòng loại 2[sửa mã nguồn]

Kết quả[sửa mã nguồn]

Lượt đi diễn ra ngày 11, 12 và 14 tháng 7, và lượt về ngày 18 và 19 tháng 7 năm 2017.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
APOEL Cộng hòa Síp 2–0 Luxembourg F91 Dudelange 1–0 1–0
Žalgiris Vilnius Litva 3–5 Bulgaria Ludogorets Razgrad 2–1 1–4
Qarabağ Azerbaijan 6–0 Gruzia Samtredia 5–0 1–0
Partizan Serbia 2–0 Montenegro Budućnost Podgorica 2–0 0–0
Hibernians Malta 0–6 Áo Red Bull Salzburg 0–3 0–3
Sheriff Tiraspol Moldova 2–2 (a) Albania Kukësi 1–0 1–2
Spartaks Jūrmala Latvia 1–2[A] Kazakhstan Astana 0–1 1–1
BATE Borisov Belarus 4–2 Armenia Alashkert 1–1 3–1
Žilina Slovakia 3–4 Đan Mạch Copenhagen 1–3 2–1
Hapoel Be'er Sheva Israel 5–3 Hungary Honvéd 2–1 3–2
Rijeka Croatia 7–1 Wales The New Saints 2–0 5–1
Malmö FF Thụy Điển 2–4 Bắc Macedonia Vardar 1–1 1–3
Zrinjski Mostar Bosna và Hercegovina 2–3 Slovenia Maribor 1–2 1–1
Dundalk Cộng hòa Ireland 2–3 Na Uy Rosenborg 1–1 1–2 (h.p.)
FH Iceland 3–1 Quần đảo Faroe Víkingur Gøta 1–1 2–0
Linfield Bắc Ireland 0–6 Scotland Celtic 0–2 0–4
IFK Mariehamn Phần Lan 0–9 Ba Lan Legia Warsaw 0–3 0–6
Chú thích
  1. ^ Thứ tự chủ nhà thay đổi sau bốc thăm.

Vòng loại 3[sửa mã nguồn]

Lượt đi diễn ra ngày 25 và 26 tháng 7, và lượt về ngày 1 và 2 tháng 8 năm 2017.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Champions Route
Slavia Prague Cộng hòa Séc 2–2 (a) Belarus BATE Borisov 1–0 1–2
Astana Kazakhstan 3–2 Ba Lan Legia Warsaw 3–1 0–1
Maribor Slovenia 2–0 Iceland FH 1–0 1–0
Vardar Bắc Macedonia 2–4[B] Đan Mạch Copenhagen 1–0 1–4
Celtic Scotland 1–0 Na Uy Rosenborg 0–0 1–0
Hapoel Be'er Sheva Israel 3–3 (a) Bulgaria Ludogorets Razgrad 2–0 1–3
Viitorul Constanța România 1–4 Cộng hòa Síp APOEL 1–0 0–4 (h.p.)
Red Bull Salzburg Áo 1–1 (a) Croatia Rijeka 1–1 0–0
Qarabağ Azerbaijan 2–1 Moldova Sheriff Tiraspol 0–0 2–1
Partizan Serbia 3–5 Hy Lạp Olympiacos 1–3 2–2
League Route
FCSB România 6–3 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň 2–2 4–1
Nice Pháp 3–3 (a) Hà Lan Ajax 1–1 2–2
Dynamo Kyiv Ukraina 3–3 (a) Thụy Sĩ Young Boys 3–1 0–2
AEK Athens Hy Lạp 0–3 Nga CSKA Moscow 0–2 0–1
Club Brugge Bỉ 3–5 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir 3–3 0–2
Chú thích
  1. ^ Thứ tự chủ nhà thay đổi sau bốc thăm.

Play-off[sửa mã nguồn]

Lượt đi diễn ra ngày 15 và 16 tháng 8, và lượt về ngày 22 và 23 tháng 8 năm 2017.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Champions Route
Qarabağ Azerbaijan 2–2 (a) Đan Mạch Copenhagen 1–0 1–2
APOEL Cộng hòa Síp 2–0 Cộng hòa Séc Slavia Prague 2–0 0–0
Olympiacos Hy Lạp 3–1 Croatia Rijeka 2–1 1–0
Celtic Scotland 8–4 Kazakhstan Astana 5–0 3–4
Hapoel Be'er Sheva Israel 2–2 (a) Slovenia Maribor 2–1 0–1
League Route
İstanbul Başakşehir Thổ Nhĩ Kỳ 3–4 Tây Ban Nha Sevilla 1–2 2–2
Young Boys Thụy Sĩ 0–3 Nga CSKA Moscow 0–1 0–2
Napoli Ý 4–0 Pháp Nice 2–0 2–0
1899 Hoffenheim Đức 3–6 Anh Liverpool 1–2 2–4
Sporting CP Bồ Đào Nha 5–1 România FCSB 0–0 5–1

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí của các đội của Vòng bảng UEFA Champions League 2017-18.
Brown pog.svg Nâu: Bảng A; Red pog.svg Đỏ: Bảng B; Orange pog.svg Cam: Bảng C; Yellow pog.svg Vàng: Bảng D;
Green pog.svg Lục: Bảng E; Blue pog.svg Lam: Bảng F; Purple pog.svg Tím: Bảng G; Pink pog.svg Hồng: Bảng H.

Lễ bốc thăm vòng bảng được tổ chức vào ngày 24 tháng 8 năm 2017, lúc 18:00 CEST, tại Trung tâm diễn đàn Grimaldi ở Monaco.[23] 32 đội bóng đã được chia thành tám bảng với mỗi bảng 4 đội, với các đội cùng hiệp hội sẽ không cùng chung một bảng. Đối với lễ bốc thăm, các đội được cho vào bốn nhóm trên các nguyên tắc sau (bắt đầu từ mùa giải 2015-16):[24][25]

  • Nhóm 1 gồm các đội vô địch từ 7 giải đấu hiệp hội hàng đâu dựa trên hệ số các quốc gia UEFA năm 2016.[10][11] Với tư cách là đương kim vô địch giải, Real Madrid, là một trong những nhà vô địch của bảy hiệp hội, liên đoàn hàng đầu, các nhà vô địch của hiệp hội xếp thứ tám cũng được gieo vào Nhóm 1 (quy định Điều 13.05).[7]
  • Nhóm 2, 3 và 4 gồm các đội còn lại, dựa theo hệ số câu lạc bộ UEFA 2017 của họ.[19][20][21]

Ở mỗi bảng, các đội đấu với nhau với thể thức đấu vòng tròn 2 lượt sân nhà và khách. Các đội nhất và nhì bảng tiến vào vòng 16 đội, trong khi các đội thứ ba tham gia vòng 32 đội UEFA Europa League 2017-18. Các trận đấu ngày 12-13 tháng 9, 26-27 tháng 9 năm 17-18 tháng 10, 31 tháng 10 - 1 tháng 11, 21-22 tháng 11 và 5-6 tháng 12 năm 2017.

Tổng cộng có 17 hiệp hội quốc gia đã được đại diện trong giai đoạn vòng bảng. QarabağRB Leipzig lần đầu góp mặt tại vòng bảng. Qarabağ là đội đầu tiên của Azerbaijan chơi ở vòng bảng Champions League.[26]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MU BSL CSKA BEN
1 Anh Manchester United 6 5 0 1 12 3 +9 15 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 2–1 2–0
2 Thụy Sĩ Basel 6 4 0 2 11 5 +6 12 1–0 1–2 5–0
3 Nga CSKA Moscow 6 3 0 3 8 10 −2 9 Chuyển qua Europa League 1–4 0–2 2–0
4 Bồ Đào Nha Benfica 6 0 0 6 1 14 −13 0 0–1 0–2 1–2
Nguồn: UEFA

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự PAR BAY CEL AND
1 Pháp Paris Saint-Germain 6 5 0 1 25 4 +21 15[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 7–1 5–0
2 Đức Bayern Munich 6 5 0 1 13 6 +7 15[a] 3–1 3–0 3–0
3 Scotland Celtic 6 1 0 5 5 18 −13 3[b] Chuyển qua Europa League 0–5 1–2 0–1
4 Bỉ Anderlecht 6 1 0 5 2 17 −15 3[b] 0–4 1–2 0–3
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Kết quả đối đầu: Paris Saint-Germain 3–0 Bayern Munich, Bayern Munich 3–1 Paris Saint-Germain.
  2. ^ a ă Kết quả đối đầu: Anderlecht 0–3 Celtic, Celtic 0–1 Anderlecht.

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ROM CHL ATL QRB
1 Ý Roma 6 3 2 1 9 6 +3 11[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 0–0 1–0
2 Anh Chelsea 6 3 2 1 16 8 +8 11[a] 3–3 1–1 6–0
3 Tây Ban Nha Atlético Madrid 6 1 4 1 5 4 +1 7 Chuyển qua Europa League 2–0 1–2 1–1
4 Azerbaijan Qarabağ 6 0 2 4 2 14 −12 2 1–2 0–4 0–0
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Kết quả đối đầu: Chelsea 3–3 Roma, Roma 3–0 Chelsea.

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BAR JUV SPO OLY
1 Tây Ban Nha Barcelona 6 4 2 0 9 1 +8 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 2–0 3–1
2 Ý Juventus 6 3 2 1 7 5 +2 11 0–0 2–1 2–0
3 Bồ Đào Nha Sporting CP 6 2 1 3 8 9 −1 7 Chuyển qua Europa League 0–1 1–1 3–1
4 Hy Lạp Olympiacos 6 0 1 5 4 13 −9 1 0–0 0–2 2–3
Nguồn: UEFA

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự LIV SEV SPM MRB
1 Anh Liverpool 6 3 3 0 23 6 +17 12 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–2 7–0 3–0
2 Tây Ban Nha Sevilla 6 2 3 1 12 12 0 9 3–3 2–1 3–0
3 Nga Spartak Moskva 6 1 3 2 9 13 −4 6 Chuyển qua Europa League 1–1 5–1 1–1
4 Slovenia Maribor 6 0 3 3 3 16 −13 3 0–7 1–1 1–1
Nguồn: UEFA

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MC SHK NAP FEY
1 Anh Manchester City 6 5 0 1 14 5 +9 15 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–0 2–1 1–0
2 Ukraina Shakhtar Donetsk 6 4 0 2 9 9 0 12 2–1 2–1 3–1
3 Ý Napoli 6 2 0 4 11 11 0 6 Chuyển qua Europa League 2–4 3–0 3–1
4 Hà Lan Feyenoord 6 1 0 5 5 14 −9 3 0–4 1–2 2–1
Nguồn: UEFA

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BES POR RBL MON
1 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 6 4 2 0 11 5 +6 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–1 2–0 1–1
2 Bồ Đào Nha Porto 6 3 1 2 15 10 +5 10 1–3 3–1 5–2
3 Đức RB Leipzig 6 2 1 3 10 11 −1 7 Chuyển qua Europa League 1–2 3–2 1–1
4 Pháp Monaco 6 0 2 4 6 16 −10 2 1–2 0–3 1–4
Nguồn: UEFA

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự TOT RM DOR APO
1 Anh Tottenham Hotspur 6 5 1 0 15 4 +11 16 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–1 3–1 3–0
2 Tây Ban Nha Real Madrid 6 4 1 1 17 7 +10 13 1–1 3–2 3–0
3 Đức Borussia Dortmund 6 0 2 4 7 13 −6 2[a] Chuyển qua Europa League 1–2 1–3 1–1
4 Cộng hòa Síp APOEL 6 0 2 4 2 17 −15 2[a] 0–3 0–6 1–1
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Kết quả đối đầu: APOEL 1–1 Borussia Dortmund, Borussia Dortmund 1–1 APOEL (kết quả đối đầu ngang nhau, xếp hạng dựa trên tổng hiệu số bàn thắng bại).

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Ở vòng đấu loại trực tiếp, các đội đối đầu với nhau theo thể thức hai lượt trên sân nhà và sân khác, ngoại trừ 1 trận chung kết. Cơ chế bốc thăm cho mỗi vòng như sau:

  • Trong vòng rút thăm vòng 16 đội, 8 đội nhất bảng trong nhóm đã được chọn làm hạt giống, và 8 đội nhì bảng sẽ không được chọn làm hạt giống, với các đội hạt giống sẽ là chủ nhà trận lượt về. Các đội cùng bảng hoặc cùng nhóm sẽ không đối đầu với nahu.
  • Trong lượt bốc thăm cho trận tứ kết trở đi, sẽ không có hạt giống, và các đội từ cùng một nhóm hoặc cùng một liên đoàn có thể được đấu với nhau.

Sơ đồ nhánh đấu[sửa | sửa mã nguồn]

  Vòng 16 đội Tứ kết Bán kết Chung kết
                                         
 Tây Ban Nha Sevilla 0 2 2  
 Anh Manchester United 0 1 1  
   Tây Ban Nha Sevilla 1 0 1  
   Đức Bayern Munich 2 0 2  
 Đức Bayern Munich 5 3 8
 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 0 1 1  
   Đức Bayern Munich 1 2 3  
   Tây Ban Nha Real Madrid 2 2 4  
 Ý Juventus 2 2 4  
 Anh Tottenham Hotspur 2 1 3  
   Ý Juventus 0 3 3
   Tây Ban Nha Real Madrid 3 1 4  
 Tây Ban Nha Real Madrid 3 2 5
 Pháp Paris Saint-Germain 1 1 2  
   Tây Ban Nha Real Madrid 3
   Anh Liverpool 1
 Bồ Đào Nha Porto 0 0 0  
 Anh Liverpool 5 0 5  
   Anh Liverpool 3 2 5
   Anh Manchester City 0 1 1  
 Thụy Sĩ Basel 0 2 2
 Anh Manchester City 4 1 5  
   Anh Liverpool 5 2 7
   Ý Roma 2 4 6  
 Anh Chelsea 1 0 1  
 Tây Ban Nha Barcelona 1 3 4  
   Tây Ban Nha Barcelona 4 0 4
   Ý Roma (a) 1 3 4  
 Ukraina Shakhtar Donetsk 2 0 2
 Ý Roma (a) 1 1 2  

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Bốc thăm cho vòng 16 đội được tổ chức vào ngày 11 tháng 12 năm 2017, vào lúc 12:00 CET, tại trụ sở của UEFA tại Nyon, Thụy Sĩ.[27]

Lượt đi được diễn ra vào các ngày 13, 14, 20 và 21 tháng 2, và lượt về được diễn ra vào các ngày 6, 7, 13 và 14 tháng 3 năm 2018.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Juventus Ý 4–3 Anh Tottenham Hotspur 2–2 2–1
Basel Thụy Sĩ 2–5 Anh Manchester City 0–4 2–1
Porto Bồ Đào Nha 0–5 Anh Liverpool 0–5 0–0
Sevilla Tây Ban Nha 2–1 Anh Manchester United 0–0 2–1
Real Madrid Tây Ban Nha 5–2 Pháp Paris Saint-Germain 3–1 2–1
Shakhtar Donetsk Ukraina 2–2 (a) Ý Roma 2–1 0–1
Chelsea Anh 1–4 Tây Ban Nha Barcelona 1–1 0–3
Bayern Munich Đức 8–1 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 5–0 3–1

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng tứ kết được tổ chức vào ngày 16 tháng 3 năm 2018, 12:00 CET, tại trụ sở của UEFA tại Nyon, Thụy Sĩ.[28][29]

Lượt đi được diễn ra vào ngày 3 và 4 tháng 4, và lượt về được diễn ra vào ngày 10 và 11 tháng 4 năm 2018.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Barcelona Tây Ban Nha 4–4 (a) Ý Roma 4–1 0–3
Sevilla Tây Ban Nha 1–2 Đức Bayern Munich 1–2 0–0
Juventus Ý 3–4 Tây Ban Nha Real Madrid 0–3 3–1
Liverpool Anh 5–1 Anh Manchester City 3–0 2–1

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng bán kết được tổ chức vào ngày 13 tháng 4 năm 2018, 13:00 CEST tại trụ sở của UEFA tại Nyon, Thụy Sĩ.[30]

Lượt đi sẽ diễn ra vào ngày 24 và 25 tháng 4, và lượt về sẽ diễn ra vào ngày 1 và 2 tháng 5 năm 2018.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Bayern Munich Đức 3–4 Tây Ban Nha Real Madrid 1–2 2–2
Liverpool Anh 7–6 Ý Roma 5–2 2–4

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Trận chung kết UEFA Champions League 2018 được tổ chức tại sân vận động NSC Olimpiyskiy ở Kiev vào ngày 26 tháng 5 năm 2018. Đội "nhà" cho trận chung kết (vì mục đích hành chính) được xác định bằng một lượt bốc thăm bổ sung diễn ra sau lễ bốc thăm vòng bán kết.[30]

Real Madrid Tây Ban Nha 3–1 Anh Liverpool
Chi tiết

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê ở vòng loại và vòng play-off không được tính đến.

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

XH Cầu thủ Đội Số bàn
thắng
Số phút
đã chơi
1 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Tây Ban Nha Real Madrid 15 1170
2 Ai Cập Mohamed Salah Anh Liverpool 10 930
Sénégal Sadio Mané Anh Liverpool 940
Brasil Roberto Firmino Anh Liverpool 1056
5 Pháp Wissam Ben Yedder Tây Ban Nha Sevilla 8 651
Bosna và Hercegovina Edin Džeko Ý Roma 1078
7 Anh Harry Kane Anh Tottenham Hotspur 7 597
Uruguay Edinson Cavani Pháp Paris Saint-Germain 680
9 Brasil Neymar Pháp Paris Saint-Germain 6 630
Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 783

Nguồn:[32]

Các cầu thủ kiến tạo hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

XH Cầu thủ Đội Kiến tạo Số phút
đã chơi
1 Anh James Milner Anh Liverpool 9[34] 874
2 Brasil Roberto Firmino Anh Liverpool 8 1056
3 Uruguay Luis Suárez Tây Ban Nha Barcelona 5 884
4 Bỉ Eden Hazard Anh Chelsea 4 611
Brasil Neymar Pháp Paris Saint-Germain 630
Bỉ Kevin De Bruyne Anh Manchester City 667
Ai Cập Mohamed Salah Anh Liverpool 930
8 16 cầu thủ 3 Không có

Nguồn:[35]

Đội hình xuất sắc nhất mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm nghiên cứu chiến thuật của UEFA lựa chọn 18 cầu thủ vào danh sách đội hình xuất sắc nhất giải đấu.[36]

Vị trí Cầu thủ Đội
TM Costa Rica Keylor Navas Tây Ban Nha Real Madrid
Brasil Alisson Ý Roma
HV Đức Joshua Kimmich Đức Bayern Munich
Tây Ban Nha Sergio Ramos Tây Ban Nha Real Madrid
Brasil Marcelo Tây Ban Nha Real Madrid
Ý Giorgio Chiellini Ý Juventus
Hà Lan Virgil van Dijk Anh Liverpool
Pháp Raphaël Varane Tây Ban Nha Real Madrid
TV Bỉ Kevin De Bruyne Anh Manchester City
Brasil Casemiro Tây Ban Nha Real Madrid
Croatia Luka Modrić Tây Ban Nha Real Madrid
Đức Toni Kroos Tây Ban Nha Real Madrid
Colombia James Rodríguez Đức Bayern Munich
Bosna và Hercegovina Edin Džeko Ý Roma
Brasil Roberto Firmino Anh Liverpool
Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Tây Ban Nha Real Madrid
Ai Cập Mohamed Salah Anh Liverpool

Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Keylor Navas: Champions League Goalkeeper of the Season”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 30 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  2. ^ a ă “Sergio Ramos: Champions League Defender of the Season”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 30 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  3. ^ a ă “Luka Modrić: Champions League Midfielder of the Season”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 30 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  4. ^ a ă “Cristiano Ronaldo: Champions League Forward of the Season”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 30 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  5. ^ “Kyiv to host 2018 Champions League final”. UEFA.com. UEFA. Ngày 15 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2016. 
  6. ^ “Football Federation of Kosovo joins UEFA”. UEFA. 3 tháng 5 năm 2016. 
  7. ^ a ă â “Regulations of the UEFA Champions League 2017/18 Season” (PDF). UEFA.com. 4 tháng 4 năm 2017. 
  8. ^ “Timeline for UEFA Presidential elections decided”. UEFA. 18 tháng 5 năm 2016. 
  9. ^ a ă â “Preliminary Access List 2017/18” (PDF). Bert Kassies. RFEF. 
  10. ^ a ă “Country coefficients 2015/16”. UEFA.com. 
  11. ^ a ă “UEFA Country Ranking 2016”. Bert Kassies. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2016. 
  12. ^ “UEFA Access List 2015/18 with explanations” (PDF). Bert Kassies. 
  13. ^ “Access list 2017/2018”. Bert Kassies. 
  14. ^ “Europa League win earns Manchester United a Champions League spot”. UEFA.com. Ngày 24 tháng 5 năm 2017. 
  15. ^ “Qualification for European Cup Football 2017/2018”. Bert Kassies. 
  16. ^ “Who is in this season's UEFA Champions League?”. UEFA.com. Ngày 13 tháng 7 năm 2017. 
  17. ^ “UEFA European Football Calendar 2017/2018”. Bert Kassies. 
  18. ^ “2017/18 Champions League match and draw calendar”. UEFA.com. Ngày 11 tháng 1 năm 2017. 
  19. ^ a ă “Club coefficients”. UEFA.com. 
  20. ^ a ă “UEFA Team Ranking 2017”. Bert Kassies. 
  21. ^ a ă “Seeding in the Champions League 2017/2018”. Bert Kassies. 
  22. ^ “First and second qualifying rounds draw”. UEFA.com. 
  23. ^ “Group stage draw”. UEFA.com. 
  24. ^ “Champions League: Domestic title winners to receive top-seed status”. BBC Sport. 9 tháng 10 năm 2014. 
  25. ^ “Champions' bonus for group stage draw”. UEFA.com. 24 tháng 4 năm 2015. 
  26. ^ “Champions League group stage number crunching”. UEFA.org. Union of European Football Associations. 24 tháng 8 năm 2017. 
  27. ^ “Round of 16 draw”. UEFA.com. 
  28. ^ “Quarter-final draw”. UEFA.com. 
  29. ^ “UEFA Champions League quarter-final draw”. UEFA.com. 
  30. ^ a ă “Semi-final and final draws”. UEFA.com. 
  31. ^ “Full Time Report Final – Real Madrid v Liverpool” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 26 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2018. 
  32. ^ “Statistics — Tournament phase — Players — Goals”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2018. 
  33. ^ “Milner beats Champions League assists record”. UEFA. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2018. 
  34. ^ This total beats the record for the most assists in the Champions League.[33]
  35. ^ “Statistics — Tournament phase — Players — Goals (Assists)”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2018. 
  36. ^ “UEFA Champions League Squad of the Season”. UEFA.com. 27 tháng 5 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]