Raphaël Varane

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Raphaël Xavier Varane
Raphaël Varane 2018.jpg
Varane chơi cho Đội tuyển Pháp tại World Cup 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Raphaël Varane
Ngày sinh 25 tháng 4, 1993 (27 tuổi)
Nơi sinh Lille, Pháp
Chiều cao 1,91 m (6 ft 3 in)
Vị trí Hậu vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Real Madrid
Số áo 5
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2000–2002 Hellemmes
2002–2010 Lens
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2011 Lens 23 (2)
2011– Real Madrid 183 (4)
Đội tuyển quốc gia
2010 U-18 Pháp 2 (1)
2012 U-20 Pháp 1 (0)
2011– U-21 Pháp 15 (3)
2013– Pháp 64 (5)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 9 tháng 11 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 17 tháng 11 năm 2019

Raphaël Xavier Varane (phát âm tiếng Pháp: [vaʁan]; sinh 25 tháng 4 năm 1993) là cầu thủ người Pháp thi đấu ở vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ Tây Ban Nha Real Madrid tại La Liga[1].

Anh sinh ra ở thành phố Lille, Pháp - một quốc gia đã sản sinh ra nhiều tài năng cho bóng đá thế giới. Đây là điều kiện để anh có cơ hội học tập và rèn luyện trên con đường sự nghiệp bóng đá của mình.

Ở mùa giải 2010 – 2011, anh chơi cho một CLB của Pháp là Lens, anh được đào tạo và luyện tập thi đầu cùng các cầu thủ chuyên nghiệp ở câu lạc bộ.

Đến ngày 7 – 10 – 2010, Varane chính thức ra mắt là một trong những cầu thủ thi đấu trước Montpellier. Sau một thời gian tham gia với CLB Pháp, đến tháng 5 – 2011, anh chuyển đến chơi cho câu lạc bộ Real Madrid C.F.

Từ khi gia nhập Real Madrid C.F., anh được ra sân 200 lần, giành cho mình được 15 danh hiệu lớn và trở thành một trong những trung vệ xuất sắc nhất thế giới. Ngoài ra, Varane được đánh giá là một hậu vệ trẻ tuổi nhất từng giành được 3 danh hiệu vô địch UEFA Champions League khi là trụ cột của Real Madrid C.F. vô địch giải đấu này các năm 2016, 2017, 2018.

Varane đã chơi cho các cấp độ U18, U20, U21 và Đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp. Với lối chơi bóng thông minh, anh được tham gia nhiều giải đấu từ CLB đến sự nghiệp quốc tế.

Năm 2018 là năm thành công nhất trong sự nghiệp của Varane khi anh là cầu thủ duy nhất vô địch hai giải đấu lớn là UEFA Champions League 2017-2018 và World Cup 2018, những thành tích đó giúp anh được đề cử Quả Bóng Vàng.

Mùa giải 2018-2019, Real Madrid C.F. suy yếu sau sự ra đi của huấn luyện viên Zinédine Zidane và chân sút chủ lực Cristiano Ronaldo. Phong độ của Varane cũng vì vậy mà suy giảm. Năm 2019, Zinédine Zidane trở lại trên băng ghế huấn luyện và Varane dần lấy lại phong độ. Tuy nhiên, vì đã đạt được nhiều danh hiệu với Real Madrid C.F. nên Varane có dấu hiệu muốn chuyển sang chơi cho đội bóng khác để tìm thử thách mới.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

(tính đến ngày 9 tháng 11 năm 2019)[2]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải quốc nội Cúp quốc gia1 Châu Âu Khác2 Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Lens 2010–11 23 2 1 0 24 2
Tổng cộng 23 2 1 0 24 2
Real Madrid 2011–12 9 1 2 1 4 0 0 0 15 2
2012–13 15 0 7 2 11 0 0 0 33 2
2013–14 14 0 2 0 7 0 0 0 23 0
2014–15 27 0 4 2 12 0 3 0 46 2
2015–16 26 0 0 0 7 0 33 0
2016–17 22 1 3 1 10 2 3 0 38 4
2017–18 27 0 1 0 11 0 5 0 44 0
2018–19 32 2 4 0 4 0 3 0 43 2
2019–20 10 0 0 0 4 0 0 0 14 0
Tổng cộng 183 4 23 6 70 2 14 0 290 12
Tổng cộng sự nghiệp 206 6 24 6 70 2 14 0 314 14

1 Bao gồm Coupe de France, Coupe de la Ligue, và Copa del Rey.
2 Bao gồm Supercopa de España, UEFA Super Cup, và FIFA Club World Cup.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2019[3]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Pháp 2013 4 0
2014 13 1
2015 10 1
2016 8 0
2017 5 0
2018 14 1
2019 10 2
Tổng cộng 64 5

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 18 tháng 11 năm 2014 Sân vận động Vélodrome, Marseille, Pháp  Thụy Điển 1–0 1–0 Giao hữu
2. 26 tháng 3 năm 2015 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Brasil 1–0 1–3
3. 6 tháng 7 năm 2018 Sân vận động Nizhny Novgorod, Nizhny Novgorod, Nga  Uruguay 1–0 2–0 World Cup 2018
4. 22 tháng 3 năm 2019 Sân vận động Zimbru, Chișinău, Moldova  Moldova 2–0 4–1 Vòng loại Euro 2020
5. 14 tháng 11 năm 2019 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Moldova 1–1 2–1

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Gervais Martel a répondu aux supporters” (bằng tiếng Pháp). RC Lens. Ngày 22 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2011. 
  2. ^ Raphaël Varane statistics
  3. ^ “Raphaël Varane”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2014.