Gaël Kakuta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Gaël Kakuta
Gaël Kakuta 4554.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Gaël Kakuta
Chiều cao 1,73 m (5 ft 8 in)[1]
Vị trí Tiền vệ chạy cánh
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Lens
(cho mượn từ Amiens SC)
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1998–1999 US Lille-Moulins
1999–2007 Lens
2007–2009 Chelsea
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2015 Chelsea 6 (0)
2011Fulham (mượn) 7 (1)
2011Bolton Wanderers (mượn) 4 (0)
2012Dijon (mượn) 12 (4)
2012-2014Vitesse (mượn) 34 (2)
2014Lazio (mượn) 1 (0)
2014–2015Rayo Vallecano (mượn) 34 (5)
2015–2016 Sevilla 2 (0)
2016–2018 Hà Bắc Trung Cơ 24 (2)
2017Deportivo La Coruña (mượn) 10 (2)
2017–2018Amiens (mượn) 36 (6)
2018–2019 Rayo Vallecano 12 (1)
2019– Amiens 24 (3)
2020–Lens (mượn) 5 (3)
Đội tuyển quốc gia
2006–2007 U16 Pháp 12 (5)
2007–2008 U17 Pháp 14 (3)
2008–2009 U18 Pháp 5 (3)
2009–2010 U19 Pháp 13 (4)
2010–2011 U20 Pháp 11 (0)
2011–2013 U21 Pháp 18 (6)
2017– CHDC Congo 9 (1)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến ngày 27 tháng 9 năm 2020
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2020

Gaël Kakuta (sinh ngày 21 tháng 6 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá người CHDC Congo sinh ra tại Pháp hiện đang chơi cho câu lạc bộ Lens theo dạng cho mượn từ Amiens. Là một tuyển thủ trẻ của Pháp, anh đã từng thi đấu cho các đội tuyển U17, U18, U19, U20 Pháp[2] và đã ghi được tổng cộng 15 bàn thắng trong 48 trận cho các đội tuyển trẻ.

Mặc dù có thể chơi cho đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp vì đây là nơi anh sinh ra và lớn lên, tuy nhiên anh quyết định chơi cho đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo vì bố mẹ anh là người CHDC Congo.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu chơi bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Lệnh cấm và phạt tiền[sửa | sửa mã nguồn]

Chelsea[sửa | sửa mã nguồn]

Fulham (mượn)[sửa | sửa mã nguồn]

Bolton Wanderers (mượn)[sửa | sửa mã nguồn]

Dijon (mượn)[sửa | sửa mã nguồn]

Vitesse (mượn)[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 27 tháng 9 năm 2020
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Chelsea 2009–10 Premier League 1 0 1 0 1 0 1 0 4 0
2010–11 Premier League 5 0 1 0 1 0 5 0 12 0
Tổng cộng 6 0 2 0 2 0 6 0 16 0
Fulham (mượn) 2010–11 Premier League 7 1 0 0 0 0 7 1
Bolton Wanderers (mượn) 2011–12 Premier League 4 0 0 0 2 1 6 1
Dijon (mượn) 2011–12 Ligue 1 14 4 2 1 0 0 16 5
Vitesse (mượn) 2012–13 Eredivisie 22 1 4 0 0 0 26 1
2013–14 Eredivisie 12 1 1 2 1 0 14 3
Tổng cộng 34 2 5 2 1 0 40 4
Lazio (mượn) 2013–14 Serie A 1 0 0 0 1 0 2 0
Rayo Vallecano (mượn) 2014–15 La Liga 35 5 0 0 35 5
Sevilla 2015–16 La Liga 2 0 3 1 0 0 5 1
Hà Bắc Trung Cơ 2016 Chinese Super League 24 2 0 0 24 2
Deportivo La Coruña (mượn) 2016–17 La Liga 10 2 0 0 10 2
Amiens (mượn) 2017–18 Ligue 1 36 6 2 0 38 6
Rayo Vallecano 2018–19 La Liga 12 1 0 0 12 1
Amiens 2019–20 Ligue 1 24 2 0 0 24 2
Lens (mượn) 2020–21 Ligue 1 5 3 0 0 5 3
Tổng cộng sự nghiệp 214 28 14 4 4 1 8 0 240 33

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và kết quả của CHDC Congo được để trước.[3]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 26 tháng 3 năm 2017 Sân vận động Kenyatta, Machakos, Kenya  Kenya 1–1 1–2 Giao hữu

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Premier League Player Profile”. web page. Premier League. 2011. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2012.
  2. ^ “Chelsea FC”. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2012.
  3. ^ “G. Kakuta”. Soccerway. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2017.