Geoffrey Kondogbia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Geoffrey Kondogbia
Geoffrey Kondogbia - Euro U19 2012 (cropped).jpg
Kondogbia ở U-19 Pháp năm 2012
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 15 tháng 2, 1993 (26 tuổi)
Nơi sinh Nemours, Pháp
Chiều cao 1,93 m (6 ft 4 in)[1]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Valencia
Số áo 6
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1999–2003 Nandy
2003–2004 Sénart-Moissy
2004–2010 Lens
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2011 Lens B 18 (1)
2010–2012 Lens 35 (1)
2012–2013 Sevilla 33 (1)
2013–2015 Monaco 49 (2)
2015–2018 Inter Milan 50 (2)
2017–2018Valencia (mượn) 31 (4)
2018– Valencia 19 (1)
Đội tuyển quốc gia
2008–2009 U-16 Pháp 5 (1)
2009 U-17 Pháp 6 (0)
2010–2011 U-18 Pháp 12 (5)
2011–2012 U-19 Pháp 12 (1)
2012–2013 U-20 Pháp 13 (2)
2013– U-21 Pháp 5 (0)
2013–2015 Pháp 5 (0)
2018– CH Trung Phi 3 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 13 tháng 4 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 13 tháng 11 năm 2019

Geoffrey Kondogbia (sinh ngày 15 tháng 02 năm 1993) là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Cộng hòa Trung Phi chơi cho câu lạc bộ Valencia ở vị trí tiền vệ trung tâm. Anh cũng có thể chơi ở vị trí trung vệ và hậu vệ cánh trái.[2]

Anh bắt đầu sự nghiệp của mình với CLB Lens, và sau đó ký hợp đồng với Sevilla. Chức vô địch FIFA U-20 World Cup năm 2013 là thành tích lớn nhất của anh tính đến thời điểm năm 2013. Anh được gọi vào đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp trong trận đấu với đội tuyển Bỉ trước khi ký hợp đồng với AS Monaco. Tại trận lượt đi Champions League 2014/2015 với CLB Arsenal, Kondogbia đã ghi bàn thắng mở tỷ số trong chiến thắng 3-1 trước Pháo thủ ngay trên sân khách.

Vào ngày 22 tháng 6 năm 2015, câu lạc bộ Inter Milan thông báo rằng Kondogbia đã ký hợp đồng 5 năm với đội bóng này. Mức phí chuyển nhượng khoảng 35 triệu euro.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 18 tháng 5 năm 2019[3]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia League Cup Châu Âu Khác Tổng cộng
Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Lens 2010–11 3 0 0 0 0 0 3 0
2011–12 32 1 0 0 4 0 36 1
Tổng cộng 35 1 0 0 4 0 39 1
Sevilla 2012–13 31 1 6 0 38 1
2013–14 2 0 0 0 1 0 3 0
Tổng cộng 33 1 6 0 1 0 41 1
Monaco
2013–14 26 1 4 1 1 0 31 2
2014–15 22 1 2 0 0 0 8 1 32 2
Tổng cộng 48 2 6 1 1 0 8 1 63 4
Internazionale 2015–16 26 1 4 0 30 1
2016–17 24 1 2 0 0 0 26 1
Tổng cộng 50 2 6 0 0 0 56 2
Valencia 2017–18 31 4 5 0 36 4
2018–19 19 1 2 0 7 0 28 1
Tổng cộng 50 5 7 0 7 0 64 5
Tổng cộng sự nghiệp 216 11 25 1 5 0 16 1 264 13

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 13 tháng 10 năm 2019[4]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Pháp 2013 1 0
2014
2015 4 0
Tổng cộng 5 0
Cộng hòa Trung Phi 2018 3 1
Tổng cộng 3 1
Tổng cộng sự nghiệp 8 1

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 18 tháng 11 năm 2018 (Bàn thắng và kết quả của Cộng hòa Trung Phi được để trước)[5]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 18 tháng 11 năm 2018 Sân vận động Huye, Butare, Rwanda  Rwanda 2–2 2–2 Vòng loại CAN 2019

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ESPNFC Player Profile”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2014. 
  2. ^ “Qui sont Varane, Kondogbia, Hazard et Deligny” [Who are Varane, Kondogbia, Hazard and Deligny] (bằng tiếng Pháp). Lensois. Ngày 9 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2011. 
  3. ^ Geoffrey Kondogbia tại Soccerway
  4. ^ “Geoffrey Kondogbia”. European Football. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2015. 
  5. ^ “G. Kondogbia – Matches”. Soccerway. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]