Fernando Hierro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Fernando Hierro
Fernando Hierro in Spain-Iran press conference 2018-06-19.jpg
Hierro năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Fernando Ruiz Hierro
Ngày sinh 23 tháng 3, 1968 (54 tuổi)
Nơi sinh Vélez-Málaga, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,87 m (6 ft 1+12 in)
Vị trí Trung vệ, tiền vệ phòng ngự
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1980–1984 Vélez-Málaga
1984 Málaga
1985–1987 Vélez-Málaga
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1987–1989 Valladolid 58 (3)
1989–2003 Real Madrid 439 (102)
2003–2004 Al Rayyan 19 (3)
2004–2005 Bolton Wanderers 29 (1)
Tổng cộng 545 (109)
Đội tuyển quốc gia
1989–1990 U-21 Tây Ban Nha 5 (2)
1989–2002 Tây Ban Nha 89 (29)
Các đội đã huấn luyện
2014–2015 Real Madrid (trợ lý)
2016–2017 Oviedo
2018 Tây Ban Nha
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia

Fernando Ruiz Hierro (phát âm tiếng Tây Ban Nha[fernando ʝero]; sinh ngày 23 tháng 3 năm 1968) là một cầu thủ bóng đá người Tây Ban Nha hiện đã giải nghệ. Ông chủ yếu được biết đến với sự nghiệp gắn liền cùng Real MadridTây Ban Nha, xuất hiện trong hơn 500 trận đấu chính thức và đại diện cho đội tuyển khi ra sần gần 90 lần trong bốn kì World Cup và hai giải vô địch châu Âu.

Với Real Madrid, ông đã giành được 5 chiếc La Liga và 3 chiếc cúp vô địch Champions League trong vòng gần 15 năm.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các bàn thắng quốc tế của Fernando Hierro
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 19 tháng 12 năm 1990 Benito Villamarín, Sevilla, Tây Ban Nha  Albania 4–0 9–0 Vòng loại Euro 1992
2 19 tháng 2 năm 1992 Luís Casanova, Valencia, Tây Ban Nha  SNG 1–1 1–1 Giao hữu
3 11 tháng 3 năm 1992 José Zorrilla mới, Valladolid, Tây Ban Nha  Hoa Kỳ 2–0 2–0
4 22 tháng 4 năm 1992 Benito Villamarín, Sevilla, Tây Ban Nha  Albania 3–0 3–0 Vòng loại World Cup 1994
5 28 tháng 4 năm 1993 Ramón Sánchez Pizjuán, Sevilla, Tây Ban Nha  Bắc Ireland 3–1 3–1
6 17 tháng 11 năm 1993  Đan Mạch 1–0 1–0
7 2 tháng 7 năm 1994 Sân vận động Tưởng niệm RFK, Washington, Hoa Kỳ  Thụy Sĩ 1–0 3–0 World Cup 1994
8 17 tháng 12 năm 1994 Constant Vanden Stock, Bruxelles, Bỉ  Bỉ 1–1 4–1 Vòng loại Euro 1996
9 7 tháng 6 năm 1995 Benito Villamarín, Sevilla, Tây Ban Nha  Armenia 1–0 (p) 1–0
10 6 tháng 9 năm 1995 Los Cármenes mới, Granada, Tây Ban Nha  Síp 5–0 6–0
11 11 tháng 10 năm 1995 Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch  Đan Mạch 1–0 (p) 1–1
12 4 tháng 9 năm 1996 Svangaskarð, Toftir, Quần đảo Faroe  Quần đảo Faroe 5–1 6–2 Vòng loại World Cup 1998
13 13 tháng 11 năm 1996 Heliodoro Rodríguez López, Santa Cruz de Tenerife, Tây Ban Nha  Slovakia 4–1 4–1
14 30 tháng 4 năm 1997 Sao Đỏ, Beograd, Serbia  Nam Tư 1–0 (p) 1–1
15 8 tháng 6 năm 1997 José Zorrilla mới, Valladolid, Tây Ban Nha  Cộng hòa Séc 1–0 (p) 1–0
16 13 tháng 6 năm 1998 La Beaujoire, Nantes, Pháp  Nigeria 1–0 2–3 World Cup 1998
17 24 tháng 6 năm 1998 Félix-Bollaert, Lens, Pháp  Bulgaria 1–0 (p) 6–1
18 14 tháng 10 năm 1998 Sân vận động Ramat Gan, Ramat Gan, Israel  Israel 1–1 2–1 Vòng loại Euro 2000
19 27 tháng 3 năm 1999 Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha  Áo 4–0 (p) 9–0
20 5 tháng 5 năm 1999 Ramón Sánchez Pizjuán, Sevilla, Tây Ban Nha  Croatia 2–1 (p) 3–1 Giao hữu
21 5 tháng 6 năm 1999 El Madrigal, Villarreal, Tây Ban Nha  San Marino 1–0 9–0 Vòng loại Euro 2000
22 4 tháng 9 năm 1999 Ernst Happel, Viên, Áo  Áo 2–1 3–1
23 8 tháng 9 năm 1999 Vivero mới, Badajoz, Tây Ban Nha  Síp 8–0 8–0
24 7 tháng 10 năm 2000 Santiago Bernabéu, Madrid, Tây Ban Nha  Israel 2–0 2–0 Vòng loại World Cup 2002
25 15 tháng 11 năm 2000 La Cartuja, Sevilla, Tây Ban Nha  Hà Lan 1–0 1–2 Giao hữu
26 24 tháng 3 năm 2001 José Rico Pérez, Alicante, Tây Ban Nha  Liechtenstein 3–0 (p) 5–0 Vòng loại World Cup 2002
27 2 tháng 6 năm 2001 Carlos Tartiere, Oviedo, Tây Ban Nha  Bosna và Hercegovina 1–0 4–1
28 2 tháng 6 năm 2002 Sân vận động World Cup Gwangju, Gwangju, Hàn Quốc  Slovenia 3–1 (p) 3–1 World Cup 2002
29 7 tháng 6 năm 2002 Sân vận động World Cup Jeonju, Jeonju, Hàn Quốc  Paraguay 3–1 (p) 3–1

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Real Madrid

Al Rayyan

  • Emir of Qatar Cup: 2003–04

Giải thưởng cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • FIFA XI: 1996, 1997, 1998
  • UEFA Club Defender of the Year: 1997–98
  • ESM Team of the Year: 1996–97, 1997–98
  • FIFA World Cup All-Star Team: 2002

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]