Sergio Busquets

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sergio Busquets
S. Busquets (2009-05).jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Sergio Busquets Burgos
Ngày sinh 16 tháng 7, 1988 (28 tuổi)
Nơi sinh Sabadell, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,89 m (6 ft 2 12 in)
Vị trí Tiền vệ phòng ngự
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Barcelona
Số áo 5
CLB trẻ
1999–2003 Lleida
2003–2005 Unió Jabac
2005–2007 Barcelona
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2007–2008 Barcelona B 32 (1)
2008– Barcelona 256 (6)
Đội tuyển quốc gia
2008–2009 U-21 Tây Ban Nha 3 (1)
2009– Tây Ban Nha 94 (2)
2008– Catalunya 8 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 6 tháng 11 năm 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 15 tháng 11 năm 2016

Sergio Busquets Burgos (sinh ngày 16 tháng 7 năm 1988), là một cầu thủ bóng đá hiện đang chơi cho FC BarcelonaĐội tuyển Tây Ban Nha. Anh là con trai của Carles Busquets, một cựu thủ môn nổi tiếng trong những năm 1990.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Vào mùa giải 2005-06, Busquets gia nhập đội trẻ FC Barcelona, ghi 7 bàn trong 26 trận cho Juvenil A ở mùa giải 2006-07. 2 năm sau, anh được đưa lên đội B do Josep Guardiola huấn luyện điều này giúp đội bóng lên chơi ở giải hạng 3, và anh có 1 bàn trong 31 trận ra sân. Cũng trong mùa giải này, anh có trận đầu tiên chơi cho đội 1 khi vào sân từ ghế dự bị ở cúp Catalonia.

Vào ngày 13 tháng 9 năm 2008, Busquets có trận đấu đầu tiên ở giải đấu cao nhất, thi đấu đủ 90 phút trong trận gặp Racing de Santander. Trong trận đấu ở cúp C1 gặp FC Basel vào ngày 22 tháng 10 năm 2008, anh ghi bàn đầu tiên cho đội bóng trong trận thắng 5-0. Vào ngày 22 tháng 12, Busquets kí bản hợp đồng có thời hạn đến năm 2013, với giá trị phá vỡ hợp đồng là 80 triệu euro.

Vào ngày 7 tháng 3 năm 2009, Busquets ghi bàn đầu tiên ở La Liga trong trận thắng 2-0 trước Athletic Bilbao. Vào ngày 27 tháng 5, Busquets được ra sân ở trận chung kết cúp C1 gặp Manchester United. Với chức vô địch này, Carles và Sergio Busquets trở thành cặp cha con thứ 3 vô địch cúp châu Âu.

Anh thi đấu tiến bộ không ngừng và hiện nay, là trụ cột ở tuyến giữa FC Barcelona. Anh đã góp phần không nhỏ vào 2 danh hiệu vô địch La Liga liên tiếp: 2009-10, 2010-11.

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 11 tháng 10 năm 2008, Busquets có trận ra mắt trong màu áo đội tuyển U21 Tây Ban Nha ở trận play - off lượt đi giải U21 châu Âu gặp Thuỵ Sĩ. Anh ghi bàn ở phút 17 nhưng Tây Ban Nha thua 2-1, sau đó vẫn thắng 4-3 ở tổng tỉ số.

Vào ngày 6 tháng 2 năm 2009, anh được triệu tập vào đội tuyển cho trận gặp đội tuyển bóng đá quốc gia Anh. Đó là một bước tiến mới trong sự nghiệp của cầu thủ này trong khi chỉ mới 9 tháng trước anh vẫn còn chơi ở giải hạng 3.

Cuối cùng Busquets cũng có trận ra mắt cho La Furia Roja vào ngày 1 tháng 4 năm 2009 ở vòng loại World Cup 2010 gặp đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ. 4 ngày sau, anh được ngồi dự bị trong trận đấu ở Madrid khi TBN thắng 1-0 với pha ghi bàn của Gerard Piqué.

Anh đã trưởng thành rất nhiều và là một trong những công thần cho chức vô địch World Cup 2010 của tuyển Tây Ban Nha khi thi đấu trọn vẹn cả 7 trận.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 6 tháng 11, 2016.[1][2]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải Cúp châu Âu Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Barcelona B 2007–08 30 1 30 1
2008–09 2 0 2 0
Tổng cộng 32 1 32 1
Barcelona 2008–09 24 1 9 0 8 2 41 3
2009–10 33 0 4 0 11 0 4 1 52 1
2010–11 28 1 5 0 12 0 1 0 46 1
2011–12 31 1 8 0 11 1 2 0 52 2
2012–13 31 1 4 0 8 0 2 0 45 1
2013–14 32 1 5 1 9 1 2 0 48 3
2014–15 33 1 4 0 10 0 47 1
2015–16 35 0 5 0 9 0 4 0 53 0
2016–17 9 0 0 0 4 0 2 0 15 0
Tổng cộng 256 6 44 1 82 4 15 1 399 12
Tổng cộng sự nghiệp 288 7 44 1 82 4 15 1 431 13

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 15 tháng 11, 2016[3]
Đội tuyển quốc gia Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
Tây Ban Nha 2009 10 0
2010 16 0
2011 11 0
2012 14 0
2013 12 0
2014 11 2
2015 8 0
2016 12 0
Tổng cộng 94 2

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 8 tháng 9, 2014 Sân vận động Ciutat de València, Valencia, Tây Ban Nha  Macedonia 3–1 5–1 Vòng loại Euro 2016
2. 15 tháng 11, 2014 Sân vận động Nuevo Colombino, Huelva, Tây Ban Nha  Belarus 2–0 3–0 Vòng loại Euro 2016

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Ban Nha[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Official site statistics
  2. ^ “Busquets”. Soccerway. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ Sergio Busquets tại National-Football-Teams.com

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]