Marcos Llorente

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Marcos Llorente
Marcos Llorente 2019.jpg
Llorente với Atlético Madrid năm 2019
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Marcos Llorente Moreno[1]
Ngày sinh 30 tháng 1, 1995 (26 tuổi)[2]
Nơi sinh Madrid, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,84 m (6 ft 12 in)[3]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Atlético Madrid
Số áo 14
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2002–2006 Las Rozas
2006–2007 Roceña
2007–2008 Rayo Majadahonda
2008–2014 Real Madrid
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2014–2016 Real Madrid Castilla 62 (3)
2015–2019 Real Madrid 8 (0)
2016–2017Deportivo Alavés (mượn) 33 (0)
2019– Atletico Madrid 66 (15)
Đội tuyển quốc gia
2014 U-19 Tây Ban Nha 4 (0)
2016–2017 U-21 Tây Ban Nha 9 (0)
2020– Tây Ban Nha 7 (0)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia và chính xác tính đến 22 tháng 5 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 19 tháng 6 năm 2021

Marcos Llorente Moreno (sinh ngày 30 tháng 1 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha hiện thi đấu ở vị trí tiền vệ cho Atlético Madridđội tuyển quốc gia Tây Ban Nha.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Madrid, Llorente tham gia vào đội trẻ Real Madrid từ năm 2008 khi anh lên 13 tuổi.[4] Vào tháng 7 năm 2014, sau khi gây ấn tượng tại đội trẻ, anh đã ký hợp đồng mới với câu lạc bộ.[5]

Anh đã ghi một cú đúp trong chiến thắng 2-3 của Atletico Madrid trước Liverpool tại vòng 1/16 của UEFA Champions League 2019-20 trên SVĐ Anfield.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 22 tháng 5 năm 2021.[6]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải quốc nội Cúp quốc gia Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Real Madrid B 2014–15 Segunda División B 25 0 25 0
2015–16 Segunda División B 33 3 4 0 37 3
Tổng cộng 58 3 4 0 62 3
Real Madrid 2015–16 La Liga 2 0 1 0 0 0 3 0
2017–18 La Liga 13 0 6 0 1 0 0 0 20 0
2018–19 La Liga 7 0 5 1 2 0 2 1 16 2
Tổng cộng 22 0 12 1 3 0 2 1 39 2
Alavés (mượn) 2016–17 La Liga 32 0 6 0 38 0
Atlético Madrid 2019–20 La Liga 29 3 1 0 4 2 2 0 36 5
2020–21 La Liga 37 12 0 0 8 1 45 13
Tổng cộng 66 15 1 0 12 3 2 0 81 18
Tổng cộng sự nghiệp 178 18 19 1 15 3 8 1 220 23

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 19 tháng 6 năm 2021.[7]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Tây Ban Nha 2020 1 0
2021 6 0
Tổng cộng 7 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Real Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

Atlético Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

U-21 Tây Ban Nha[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Acta del partido celebrado el 19 de mayo de 2019, en Madrid” [Minutes of the match held on 19 May 2019, in Madrid] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Royal Spanish Football Federation. 19 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019.
  2. ^ “FIFA Club World Cup UAE 2017: List of players: Real Madrid CF” (PDF). FIFA. 16 tháng 12 năm 2017. tr. 5. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2017.
  3. ^ “Marcos Llorente”. Atlético Madrid. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2019.
  4. ^ “Marcos Llorente empieza a llamar a la puerta” [Marcos Llorente starts calling the door] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Defensa Central. ngày 24 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2015.
  5. ^ “Flechazo con Marcos Llorente” [Love at first sight with Marcos Llorente]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 25 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2015.
  6. ^ “Marcos Llorente”. Soccerway. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2017.
  7. ^ “Marcos Llorente”. European Football. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]