Jesús Navas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jesús Navas
Navas.jpg
Navas khi còn chơi cho câu lạc bộ Sevilla năm 2010
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Jesús Navas González
Ngày sinh 21 tháng 11, 1985 (31 tuổi)
Nơi sinh Los Palacios, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,72 m (5 ft 7 12 in)
Vị trí Tiền vệ cánh phải
Số áo 15
CLB trẻ
1998–2000 Los Palacios
2000–2003 Sevilla
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2003–2004 Sevilla B 33 (3)
2003–2013 Sevilla 285 (23)
2013– Manchester City 83 (4)
Đội tuyển quốc gia
2004–2005 U-21 Tây Ban Nha 5 (0)
2009– Tây Ban Nha 34 (3)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 00:00, 4 tháng 1 năm 2016 (UTC).

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 00:00, 6 tháng 3 năm 2014 (UTC)

Jesus Navas Gonzalez (tiếng Tây Ban Nha phát âm: [xesuz naβaz ɣonθaleθ]; sinh 21 tháng 11 năm 1985) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha đang chơi cho câu lạc bộ tại giải bóng đá Ngoại hạng Anh Premier LeagueManchester City. Navas là một cầu thủ chạy cánh phải, với khả năng chạy cánh và lừa bóng nhanh qua các hậu vệ đối phương nhờ tốc độ rất tốt [1][2][3].

Navas chơi phần lớn sự nghiệp của mình cho câu lạc bộ Sevilla, xuất hiện trong gần 400 trận đấu chính thức và giành được sáu danh hiệu lớn, trong đó có hai cúp UEFA và hai Cúp Nhà vua Tây Ban Nha. Vào năm 2013, Navas đã ký hợp đồng với FC Manchester City.

Trên đấu trường quốc tế trong màu áo đội tuyển Tây Ban Nha kể từ năm 2000 đến cuối năm vừa qua, Navas đã giúp Tây Ban Nha giành chức vô địch tại World Cup 2010Euro 2012.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 6 tháng 1, 2016[4][5]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu Âu Khác[6] Tổng cộng
Trận Bàn Kiến tạo Trận Bàn Kiến tạo Trận Bàn Kiến tạo Trận Bàn Kiến tạo Trận Bàn Kiến tạo
Sevilla 2003–04 8 0 0 8 0 0
2004–05 21 2 1 1 1 0 5 0 1 27 3 2
2005–06 34 2 1 2 0 0 12 0 2 48 2 3
2006–07 29 1 0 5 1 0 7 0 1 1 0 2 42 2 2
2007–08 36 4 9 4 0 1 10 0 2 3 0 0 53 4 12
2008–09 35 4 13 8 1 2 6 0 0 49 5 15
2009–10 34 4 13 9 4 3 8 2 2 51 10 18
2010–11 15 1 5 5 0 1 6 1 1 2 0 0 28 2 7
2011–12 37 5 14 4 0 0 2 0 0 43 5 14
2012–13 36 0 6 7 1 3 0 0 0 43 1 9
Tổng cộng 280 23 62 46 8 7 56 3 9 6 0 1 388 34 77
Manchester City 2013–14 30 4 7 10 2 3 8 0 3 48 6 13
2014–15 35 0 9 2 1 2 7 0 0 1 0 0 45 1 11
2015–16 18 0 3 4 1 1 5 0 1 0 0 0 27 1 5
Tổng cộng 83 4 19 15 4 6 20 0 4 1 0 0 120 8 29
Tổng cộng sự nghiệp 363 27 80 61 12 13 76 3 13 7 0 1 511 42 106

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 6 tháng 3, 2014[7]
Tây Ban Nha
Năm Trận Bàn
2009 2 0
2010 9 1
2011 3 0
2012 8 1
2013 12 1
2014 1 0
Tổng cộng 35 3

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 3 tháng 6, 2010 Tivoli-Neu, Innsbruck, Áo  Hàn Quốc 1–0 1–0 Giao hữu
2. 18 tháng 6, 2012 PGE Arena, Gdańsk, Ba Lan  Croatia 0–1 0–1 Euro 2012
3. 10 tháng 9, 2013 Stade de Genève, Geneva, Thụy Sĩ  Chile 2–2 2–2 Giao hữu

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2010 FIFA World Cup profile”. FIFA.com. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010. 
  2. ^ “2010 World Cup profile”. BBC Sport. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010. 
  3. ^ “World Cup profile”. Sky Sports. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010. 
  4. ^ “Jesús Navas”. Soccerway. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2014. 
  5. ^ Bản mẫu:ESPNsoccernet
  6. ^ Includes other competitions, such as the Supercopa de EspañaUEFA Super Cup
  7. ^ “Jesús Navas”. European Football. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2015.