La Liga 2018-19

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ 2018–19 La Liga)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
La Liga
Mùa giải2018–19
Thời gian17 tháng 8 năm 2018 – 19 tháng 5 năm 2019
Vô địchBarcelona
Danh hiệu thứ 26
Xuống hạngGirona
Huesca
Rayo Vallecano
Champions LeagueBarcelona
Atlético Madrid
Real Madrid
Valencia
Europa LeagueGetafe
Sevilla
Espanyol
Số trận đấu380
Số bàn thắng983 (2,59 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiLionel Messi
(36 bàn)
Thủ môn
xuất sắc nhất
Jan Oblak
(0,73 bàn/trận)
Chiến thắng sân nhà đậm nhấtBarcelona 8–2 Huesca
(2 tháng 9 năm 2018)
Chiến thắng sân khách đậm nhấtLevante 0–5 Barcelona
(16 tháng 12 năm 2018)
Trận có nhiều
bàn thắng nhất
Barcelona 8–2 Huesca
(2 tháng 9 năm 2018)
Chuỗi thắng
dài nhất
8 trận[1]
Barcelona
Chuỗi bất bại
dài nhất
23 trận[1]
Barcelona
Chuỗi không
thắng dài nhất
16 trận[1]
Huesca
Chuỗi thua
dài nhất
7 trận[1]
Rayo Vallecano
Trận có nhiều
khán giả nhất
93.265
Barcelona 5–1 Real Madrid
(28 tháng 10 năm 2018)
[1]
Trận có ít
khán giả nhất
3.652
Eibar 3–0 Espanyol
(21 tháng 1 năm 2019)
[1]
Số khán giả10.234.693 (26.933 khán giả mỗi trận)

Mùa giải La Liga 2018–19, còn được biết đến với cái tên La Liga Santander vì lí do tài trợ,[2] là mùa giải thứ 88 kể từ khi giải được thành lập. Mùa giải bắt đầu vào ngày 17 tháng 8 năm 2018 và kết thúc vào ngày 26 tháng 5 năm 2019.[3] Lịch thi đấu cho mùa giải 2018–19 được công bố vào ngày 24 tháng 7 năm 2018.[4] Đây là mùa giải đầu tiên La Liga sử dụng công nghệ VAR.[5]

Barcelona là đương kim vô địch. Họ đã trở thành nhà vô địch giải đấu mùa thứ hai liên tiếp vào ngày 28 tháng 4, sau khi đánh bại Levante 1–0 khi giải chỉ còn 3 vòng đấu.[6]

Các đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Thăng hạng và xuống hạng (trước mùa giải)[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 20 đội tranh tài ở giải đấu này, bao gồm 17 đội ở mùa giải 2017–18 và 3 đội thăng hạng từ Segunda División 2017–18. Huesca, Rayo VallecanoValladolid tham dự với tư cách các câu lạc bộ thăng hạng từ Segunda División 2017–18. Họ thay thế Málaga, Las PalmasDeportivo La Coruña, các đội bóng xuống chơi ở Segunda División 2018–19.

Sân vận động và địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm của các đội bóng Madrid tham dự La Liga 2018–19
Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Alavés Vitoria-Gasteiz Mendizorrotza &0000000000019840.00000019.840[7]
Athletic Bilbao Bilbao San Mamés &0000000000053000.00000053.000[8]
Atlético Madrid Madrid Wanda Metropolitano &0000000000068000.00000068.000[9]
Barcelona Barcelona Camp Nou &0000000000099354.00000099.354[10]
Celta Vigo Vigo Abanca-Balaídos &0000000000029000.00000029.000[11]
Eibar Eibar Ipurua &0000000000007083.0000007.083[12]
Espanyol Barcelona RCDE Stadium &0000000000040000.00000040.000[13]
Getafe Getafe Coliseum Alfonso Pérez &0000000000017000.00000017.000[14]
Girona Girona Montilivi &0000000000013500.00000013.500[15]
Huesca Huesca El Alcoraz &0000000000007638.0000007.638[16]
Leganés Leganés Butarque &0000000000012450.00000012.450[17]
Levante Valencia Ciutat de València &0000000000026354.00000026.354[18]
Rayo Vallecano Madrid Vallecas &0000000000014708.00000014.708[19]
Real Betis Seville Benito Villamarín &0000000000060721.00000060.721[20]
Real Madrid Madrid Santiago Bernabéu &0000000000081044.00000081.044[21]
Real Sociedad San Sebastián Anoeta &0000000000032000.00000032.000[22]
Sevilla Seville Ramón Sánchez Pizjuán &0000000000042714.00000042.714[23]
Valencia Valencia Mestalla &0000000000049500.00000049.500[24]
Valladolid Valladolid José Zorrilla &0000000000026512.00000026.512[25]
Villarreal Villarreal Estadio de la Cerámica &0000000000023500.00000023.500[26]

Các trận đấu bên ngoài Tây Ban Nha[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 16 tháng 8 năm 2018, La Liga đã kí kết bản hợp đồng 15 năm với Relevent Sports (chủ sở hữu của International Champions Cup) để tổ chức một trận đấu mỗi mùa ở Hoa Kỳ. Đây sẽ đánh đấu lần đầu tiên một trận đấu chính thức ở giải La Liga diễn ra tại đó.[27][28] Trận đấu giữa GironaBarcelona, được diễn ra vào ngày 27 tháng 1 năm 2019, được lựa chọn để tổ chức ở Miami, nhưng nó cần sự chấp thuận của Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Tây Ban Nha.[29] Vào ngày 21 tháng 9 năm 2018, Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Tây Ban Nha từ chối sự chấp thuận về trận đấu được diễn ra ở Miami.[30] Vào ngày 26 tháng 10 năm 2018, sau yêu cầu chỉ đạo từ Liên đoàn bóng đá Tây Ban Nha, Liên đoàn bóng đá Hoa KỳCONCACAF, Hội đồng FIFA đã thảo luận đề xuất của La Liga. Vào cuối cuộc họp, Hội đồng FIFA cho rằng "Phù hợp với ý kiến được thể hiện bởi Ủy ban các bên liên quan bóng đá, Hội đồng nhấn mạnh nguyên tắc thể thao rằng các trận đấu chính thức của giải đấu phải được chơi trong lãnh thổ của hiệp hội thành viên tương ứng".[31]

Thành viên và nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Huấn luyện viên[32] Đội trưởng[33] Nhà sản xuất áo đấu[34] Nhà tài trợ áo đấu[34]
Alavés Tây Ban Nha Abelardo Fernández Tây Ban Nha Manu García Kelme Betway, LEA,1 Araba-Álava,2 Integra Energía,3 Euskaltel3
Athletic Bilbao Tây Ban Nha Gaizka Garitano Tây Ban Nha Markel Susaeta New Balance Kutxabank
Atlético Madrid Argentina Diego Simeone Uruguay Diego Godín Nike Plus500, Hyundai2
Barcelona Tây Ban Nha Ernesto Valverde Argentina Lionel Messi Nike Rakuten, UNICEF,1 Beko2
Celta Vigo Tây Ban Nha Fran Escribá Tây Ban Nha Hugo Mallo Adidas Estrella Galicia 0,0, Abanca,1 Grupo Recalvi3
Eibar Tây Ban Nha José Luis Mendilibar Tây Ban Nha Asier Riesgo Puma AVIA, Hitachi2
Espanyol Tây Ban Nha Rubi Tây Ban Nha Javi López Kelme Riviera Maya, InnJoo13
Getafe Tây Ban Nha José Bordalás Tây Ban Nha Jorge Molina Joma Tecnocasa Group, Reale Seguros,2 @getafecf3
Girona Tây Ban Nha Eusebio Sacristán Tây Ban Nha Álex Granell Umbro Marathonbet, Costa Brava2
Huesca Tây Ban Nha Francisco Tây Ban Nha Juanjo Camacho Kelme Huesca La Magia, DISA,1 Bodega Sommos,1 Grupo Cosehisa,2 El Dorado,3 Ambar 0,03
Leganés Argentina Mauricio Pellegrino Tây Ban Nha Unai Bustinza Joma Betway, Sambil Outlet Madrid,2 BeSoccer,3 Arriaga Asociados3
Levante Tây Ban Nha Paco López Tây Ban Nha Pedro López Macron Betway, Baleària1
Rayo Vallecano Tây Ban Nha Paco Jémez Tây Ban Nha Adri Embarba Kelme Creditea,1 Modalia.com1
Real Betis Tây Ban Nha Quique Setién Tây Ban Nha Joaquín Kappa GreenEarth, Reale Seguros,2 BeSoccer,3 OTC Desks4
Real Madrid Pháp Zinedine Zidane Tây Ban Nha Sergio Ramos Adidas Emirates
Real Sociedad Tây Ban Nha Imanol Alguacil Tây Ban Nha Asier Illarramendi Macron Kutxabank,1 Reale Seguros2
Sevilla Tây Ban Nha Joaquín Caparrós Tây Ban Nha Sergio Escudero Nike Playtika, Betfair,2 EverFX3
Valencia Tây Ban Nha Marcelino Tây Ban Nha Daniel Parejo Adidas BLU, beIN Sports,1 Sesderma,2 Alfa Romeo3
Valladolid Tây Ban Nha Sergio González Tây Ban Nha Javi Moyano Hummel Cuatro Rayas, Junta of Castile and León,1 Integra Energía,2 Cultura y Turismo Valladolid3
Villarreal Tây Ban Nha Javier Calleja Tây Ban Nha Bruno Joma Pamesa Cerámica, Endavant2
1. ^ Sau lưng áo.
2. ^ Trên tay áo.
3. ^ Trên quần.
4. ^ Trên áo sân khách.

Sự thay đổi huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Huấn luyện viên cũ Lí do
rời đi
Ngày rời đi Vị trí trên bảng xếp hạng Huấn luyện viên mới Ngày bổ
nhiệm
Celta Vigo Tây Ban Nha Juan Carlos Unzué Bị sa thải 21 tháng 5 năm 2018[35] Trước mùa giải Argentina Antonio Mohamed 22 tháng 5 năm 2018[36]
Girona Tây Ban Nha Pablo Machín Kí hợp đồng với Sevilla 28 tháng 5 năm 2018[37] Tây Ban Nha Eusebio Sacristán 7 tháng 6 năm 2018[38]
Real Madrid Pháp Zinedine Zidane Từ chức 31 tháng 5 năm 2018[39] Tây Ban Nha Julen Lopetegui 12 tháng 6 năm 2018[40]
Real Sociedad Tây Ban Nha Imanol Alguacil Hết hạn hợp đồng 30 tháng 6 năm 2018[41] Tây Ban Nha Asier Garitano 24 tháng 5 năm 2018[42]
Huesca Tây Ban Nha Rubi 30 tháng 6 năm 2018[43] Argentina Leo Franco 28 tháng 5 năm 2018[44]
Sevilla Tây Ban Nha Joaquín Caparrós Kết thúc thời gian tạm quyền 30 tháng 6 năm 2018[45] Tây Ban Nha Pablo Machín 28 tháng 5 năm 2018[46]
Espanyol Tây Ban Nha David Gallego 30 tháng 6 năm 2018[47] Tây Ban Nha Rubi 3 tháng 6 năm 2018[48]
Leganés Tây Ban Nha Asier Garitano Kí hợp đồng với Real Sociedad 30 tháng 6 năm 2018[49] Argentina Mauricio Pellegrino 2 tháng 6 năm 2018[50]
Athletic Bilbao Tây Ban Nha José Ángel Ziganda Hai bên đạt thoả thuận 30 tháng 6 năm 2018[51] Argentina Eduardo Berizzo 31 tháng 5 năm 2018[52]
Huesca Argentina Leo Franco Bị sa thải 9 tháng 10 năm 2018 Thứ 20 Tây Ban Nha Francisco Rodríguez 10 tháng 10 năm 2018[53]
Real Madrid Tây Ban Nha Julen Lopetegui 29 tháng 10 năm 2018 Thứ 9 Argentina Santiago Solari 30 tháng 10 năm 2018
Celta Vigo Argentina Antonio Mohamed 12 tháng 11 năm 2018 Thứ 14 Bồ Đào Nha Miguel Cardoso 12 tháng 11 năm 2018
Athletic Bilbao Argentina Eduardo Berizzo 4 tháng 12 năm 2018 Thứ 18 Tây Ban Nha Gaizka Garitano 4 tháng 12 năm 2018
Villarreal Tây Ban Nha Javier Calleja 10 tháng 12 năm 2018 Thứ 17 Tây Ban Nha Luis García 10 tháng 12 năm 2018
Real Sociedad Tây Ban Nha Asier Garitano 26 tháng 12 năm 2018[54] Thứ 15 Tây Ban Nha Imanol Alguacil 26 tháng 12 năm 2018[55]
Villarreal Tây Ban Nha Luis García 29 tháng 1 năm 2019[56] Thứ 19 Tây Ban Nha Javier Calleja 29 tháng 1 năm 2019[57]
Celta Vigo Bồ Đào Nha Miguel Cardoso 3 tháng 3 năm 2019 Thứ 17 Tây Ban Nha Fran Escribá 3 tháng 3 năm 2019[58]
Real Madrid Argentina Santiago Solari 11 tháng 3 năm 2019 Thứ 3 Pháp Zinedine Zidane 11 tháng 3 năm 2019[59]
Sevilla Tây Ban Nha Pablo Machín 15 tháng 3 năm 2019[60] Thứ 6 Tây Ban Nha Joaquín Caparrós 15 tháng 3 năm 2019[61]
Rayo Vallecano Tây Ban Nha Míchel 18 tháng 3 năm 2019[62] Thứ 19 Tây Ban Nha Paco Jémez 20 tháng 3 năm 2019[63]

Bảng xếp hạng giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Barcelona (C) 38 26 9 3 90 36 +54 87 Lọt vào vòng bảng Champions League
2 Atlético Madrid 38 22 10 6 55 29 +26 76
3 Real Madrid 38 21 5 12 63 46 +17 68
4 Valencia 38 15 16 7 51 35 +16 61
5 Getafe 38 15 14 9 48 35 +13 59[a] Lọt vào vòng bảng Europa League
6 Sevilla 38 17 8 13 62 47 +15 59[a]
7 Espanyol 38 14 11 13 48 50 −2 53[b] Lọt vào vòng loại thứ hai Europa League
8 Athletic Bilbao 38 13 14 11 41 45 −4 53[b]
9 Real Sociedad 38 13 11 14 45 46 −1 50[c]
10 Real Betis 38 14 8 16 44 52 −8 50[c]
11 Alavés 38 13 11 14 39 50 −11 50[c]
12 Eibar 38 11 14 13 46 50 −4 47
13 Leganés 38 11 12 15 37 43 −6 45
14 Villarreal 38 10 14 14 49 52 −3 44[d]
15 Levante 38 11 11 16 59 66 −7 44[d]
16 Valladolid 38 10 11 17 32 51 −19 41[e]
17 Celta Vigo 38 10 11 17 53 62 −9 41[e]
18 Girona (R) 38 9 10 19 37 53 −16 37 Xuống hạng chơi ở Segunda División
19 Huesca (R) 38 7 12 19 43 65 −22 33
20 Rayo Vallecano (R) 38 8 8 22 41 70 −29 32
Nguồn: La Liga, Soccerway
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Điểm đối đầu; 3) Hiệu số bàn thắng đối đầu; 4) Hiệu số bàn thắng; 5) Tổng số bàn thắng; 6) Điểm fair-play (Ghi chú: Chỉ số đối đầu chỉ được áp dụng sau khi tất cả các trận đấu giữa các đội liên quan đã được diễn ra)[64]
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng.
Ghi chú:
  1. ^ a ă Getafe xếp trên Sevilla nhờ điểm đối đầu: Sevilla 0–2 Getafe, Getafe 3–0 Sevilla.
  2. ^ a ă Espanyol xếp trên Athletic Bilbao nhờ điểm đối đầu: Espanyol 1–0 Athletic Bilbao, Athletic Bilbao 1–1 Espanyol.
  3. ^ a ă â Real Sociedad xếp trên Real Betis và Alavés nhờ điểm đối đầu: Real Sociedad 6, Real Betis 5, Alavés 5. Real Betis xếp trên Alavés nhờ hiệu số bàn thắng: Real Betis –8, Alavés –11.
  4. ^ a ă Villarreal xếp trên Levante nhờ điểm đối đầu: Villarreal 1–1 Levante, Levante 0–2 Villarreal.
  5. ^ a ă Valladolid xếp trên Celta Vigo nhờ điểm đối đầu: Celta Vigo 3–3 Valladolid, Valladolid 2–1 Celta Vigo.

Vị trí theo vòng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng liệt kê vị trí của các đội sau khi hoàn thành mỗi vòng đấu.

Đội ╲ Vòng1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435363738
Barcelona22111112111121111111111111111111111111
Atlético Madrid891095343544333332222223222222222222222
Real Madrid41222224796665444543332333333333333333
Valencia11151717151614141414151511141514812119788997776566566544
Getafe171195101191398811129877766655544444445444455
Sevilla135127531433212223334444456667654655666
Espanyol1047486752525571011148101315151214141311131413131210910997
Athletic Bilbao5568121515171716171718181818171715141112131110121298887777778
Real Sociedad77813910139101213108101315151188999789910109101011119889
Real Betis2018131013858111314121411756677867878889109991011131010
Alavés19171173466325444565455576665555778888101111
Eibar1419151511131712121512131012141313131611101010101110101111111213131312111212
Leganés1512192020182018181818181716161616161315161311131211131412121111121213121313
Villarreal161318141491216161716161617171718181919191919181818171717171815141414151414
Levante310411161716118778966810101210121114121315151515151516171516161515
Valladolid13141619181410766971315121212151416131415161616161616161718181718171616
Celta Vigo98334781013101114151311911141717181616171717181818181617151615141717
Girona1216126612111515111097891099912141717151514141213141414161817181818
Huesca66141617201920202020202020202020202020202020202020202020202020201920202019
Rayo Vallecano1820201819191819191919191919191919191818171818191919191919191919192019191920
Đội dẫn đầu và vòng bảng UEFA Champions League
Vòng bảng UEFA Champions League
Vòng bảng UEFA Europa League
Vòng loại thứ hai UEFA Europa League
Xuống hạng chơi ở Segunda División
Nguồn: BDFutbol.com

Các kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà \ Khách ALA ATH ATM BAR CEL EIB ESP GET GIR HUE LEG LEV RAY BET RMA RSO SEV VAL VLD VIL
Alavés 0–0 0–4 0–2 0–0 1–1 2–1 1–1 2–1 2–1 1–1 2–0 0–1 0–0 1–0 0–1 1–1 2–1 2–2 2–1
Athletic Bilbao 1–1 2–0 0–0 3–1 1–0 1–1 1–1 1–0 2–2 2–1 3–2 3–2 1–0 1–1 1–3 2–0 0–0 1–1 0–3
Atlético Madrid 3–0 3–2 1–1 2–0 1–1 1–0 2–0 2–0 3–0 1–0 1–0 1–0 1–0 1–3 2–0 1–1 3–2 1–0 2–0
Barcelona 3–0 1–1 2–0 2–0 3–0 2–0 2–0 2–2 8–2 3–1 1–0 3–1 3–4 5–1 2–1 4–2 2–2 1–0 2–0
Celta Vigo 0–1 1–2 2–0 2–0 4–0 1–1 1–1 2–1 2–0 0–0 1–4 2–2 0–1 2–4 3–1 1–0 1–2 3–3 3–2
Eibar 2–1 1–1 0–1 2–2 1–0 3–0 2–2 3–0 1–2 1–0 4–4 2–1 1–0 3–0 2–1 1–3 1–1 1–2 0–0
Espanyol 2–1 1–0 3–0 0–4 1–1 1–0 1–1 1–3 1–1 1–0 1–0 2–1 1–3 2–4 2–0 0–1 2–0 3–1 3–1
Getafe 4–0 1–0 0–2 1–2 3–1 2–0 3–0 2–0 2–1 0–2 0–1 2–1 2–0 0–0 1–0 3–0 0–1 0–0 2–2
Girona 1–1 1–2 1–1 0–2 3–2 2–3 1–2 1–1 0–2 0–0 1–2 2–1 0–1 1–4 0–0 1–0 2–3 0–0 0–1
Huesca 1–3 0–1 0–3 0–0 3–3 2–0 0–2 1–1 1–1 2–1 2–2 0–1 2–1 0–1 0–1 2–1 2–6 4–0 2–2
Leganés 1–0 0–1 1–1 2–1 0–0 2–2 0–2 1–1 0–2 1–0 1–0 1–0 3–0 1–1 2–2 1–1 1–1 1–0 0–1
Levante 2–1 3–0 2–2 0–5 1–2 2–2 2–2 0–0 2–2 2–2 2–0 4–1 4–0 1–2 1–3 2–6 2–2 2–0 0–2
Rayo Vallecano 1–5 1–1 0–1 2–3 4–2 1–0 2–2 1–2 0–2 0–0 1–2 2–1 1–1 1–0 2–2 1–4 2–0 1–2 2–2
Real Betis 1–1 2–2 1–0 1–4 3–3 1–1 1–1 1–2 3–2 2–1 1–0 0–3 2–0 1–2 1–0 1–0 1–2 0–1 2–1
Real Madrid 3–0 3–0 0–0 0–1 2–0 2–1 1–0 2–0 1–2 3–2 4–1 1–2 1–0 0–2 0–2 2–0 2–0 2–0 3–2
Real Sociedad 0–1 2–1 0–2 1–2 2–1 1–1 3–2 2–1 0–0 0–0 3–0 1–1 2–2 2–1 3–1 0–0 0–1 1–2 0–1
Sevilla 2–0 2–0 1–1 2–4 2–1 2–2 2–1 0–2 2–0 2–1 0–3 5–0 5–0 3–2 3–0 5–2 0–1 1–0 0–0
Valencia 3–1 2–0 1–1 1–1 1–1 0–1 0–0 0–0 0–1 2–1 1–1 3–1 3–0 0–0 2–1 0–0 1–1 1–1 3–0
Valladolid 0–1 1–0 2–3 0–1 2–1 0–0 1–1 2–2 1–0 1–0 2–4 2–1 0–1 0–2 1–4 1–1 0–2 0–2 0–0
Villarreal 1–2 1–1 1–1 4–4 2–3 1–0 2–2 1–2 0–1 1–1 2–1 1–1 3–1 2–1 2–2 1–2 3–0 0–0 0–1
Nguồn: La Liga
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Thống kê mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu[67][sửa | sửa mã nguồn]

XH Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn
thắng
1 Argentina Lionel Messi Barcelona 36
2 Pháp Karim Benzema Real Madrid 21
Uruguay Luis Suárez Barcelona
4 Tây Ban Nha Iago Aspas Celta Vigo 20
5 Uruguay Cristhian Stuani Girona 19
6 Pháp Wissam Ben Yedder Sevilla 18
7 Tây Ban Nha Borja Iglesias Espanyol 17
8 Pháp Antoine Griezmann Atlético Madrid 15
9 Brasil Charles Eibar 14
Tây Ban Nha Raúl de Tomás Rayo Vallecano
Tây Ban Nha Jaime Mata Getafe
Tây Ban Nha Jorge Molina Getafe

Các cầu thủ kiến tạo hàng đầu[68][sửa | sửa mã nguồn]

XH Cầu thủ Câu lạc bộ Kiến tạo
1 Argentina Lionel Messi Barcelona 13
Tây Ban Nha Pablo Sarabia Sevilla
3 Tây Ban Nha Santi Cazorla Villarreal 10
Tây Ban Nha Jony Alavés
5 Pháp Wissam Ben Yedder Sevilla 9
Tây Ban Nha José Campaña Levante
Pháp Antoine Griezmann Atlético Madrid
8 Tây Ban Nha Jordi Alba Barcelona 8
9 Tây Ban Nha Moi Gómez Huesca 7
Tây Ban Nha Brais Méndez Celta Vigo
Tây Ban Nha Daniel Parejo Valencia
Tây Ban Nha Sergi Roberto Barcelona
Chile Arturo Vidal Barcelona

Giải thưởng Zamora[69][sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Zamora được trao tặng bởi tờ báo Marca cho thủ môn với tỉ lệ bàn thua trong mỗi trận ít nhất. Một thủ môn phải chơi ít nhất 28 trận đấu trên 60 phút để có đủ tư cách nhận giải thưởng này.[70]

XH Tên Câu lạc bộ Số bàn
thua
Số trận
đấu
Trung
bình
1 Slovenia Jan Oblak Atlético Madrid 27 37 0.73
2 Đức Marc-André ter Stegen Barcelona 32 35 0.91
3 Tây Ban Nha David Soria Getafe 34 37 0.92
4 Brasil Neto Valencia 34 34 1
5 Tây Ban Nha Iago Herrerín Athletic Bilbao 32 31 1.03

Các cầu thủ ghi hat-trick[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Ghi bàn cho Đối đầu với Kết quả Ngày Vòng
Bồ Đào Nha André Silva Sevilla Rayo Vallecano 4–1 (K) 19 tháng 8 năm 2018 1
Pháp Wissam Ben Yedder Sevilla Levante 6–2 (K) 23 tháng 9 năm 2018 5
Tây Ban Nha Iago Aspas Celta Vigo Eibar 4–0 (N) 27 tháng 10 năm 2018 10
Uruguay Luis Suárez Barcelona Real Madrid 5–1 (N) 28 tháng 10 năm 2018 10
Argentina Lionel Messi Barcelona Levante 5–0 (K) 16 tháng 12 năm 2018 16
Tây Ban Nha Raúl de Tomás Rayo Vallecano Celta Vigo 4–2 (N) 11 tháng 1 năm 2019 19
Maroc Youssef En-Nesyri Leganés Real Betis 3–0 (N) 10 tháng 2 năm 2019 23
Argentina Lionel Messi Barcelona Sevilla 4–2 (K) 23 tháng 2 năm 2019 25
Pháp Wissam Ben Yedder Sevilla Real Sociedad 5–2 (N) 10 tháng 3 năm 2019 27
Argentina Lionel Messi Barcelona Real Betis 4–1 (K) 17 tháng 3 năm 2019 28
Pháp Karim Benzema Real Madrid Athletic Bilbao 3–0 (N) 21 tháng 4 năm 2019 33
Ghi chú

(N) – Sân nhà ; (K) – Sân khách

Kỷ luật[71][sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dính nhiều thẻ vàng nhất: 121
    • Athletic Bilbao
  • Dính nhiều thẻ đỏ nhất: 8
    • Rayo Vallecano
  • Dính ít thẻ vàng nhất: 77
    • Barcelona
  • Dính ít thẻ đỏ nhất: 0
    • Valladolid

Lượng khán giả trung bình[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội Tổng số Cao Thấp Trung bình Thay đổi
1 Barcelona 1.428.956 91.077 50.670 75.208 &0000000000000008.415742+8,4%
2 Real Madrid 1.151.359 78.819 46.294 60.598 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-8.301834−7,7%
3 Atlético Madrid 1.065.049 67.804 40.863 56.055 &0000000000000001.029126+1,0%
4 Real Betis 838.425 53.443 28.078 44.128 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-5.146510−4,9%
5 Athletic Bilbao 775.197 47.629 34.060 40.800 &0000000000000009.160959+9,2%
6 Valencia 751.756 46.280 35.518 39.566 &0000000000000002.253579+2,3%
7 Sevilla 685.995 42.877 28.134 36.105 &0000000000000009.187407+9,2%
8 Real Sociedad 422.932 27.322 16.417 22.260 &0000000000000012.994924+13,0%
9 Levante 373.673 23.736 16.198 19.667 &0000000000000011.232396+11,2%
10 Espanyol 362.219 25.700 13.469 19.064 &0000000000000008.023572+8,0%
11 Valladolid 358.112 22.585 16.136 18.848 &0000000000000061.245616+61,2%1
12 Celta Vigo 336.390 22.564 13.266 17.705 &0000000000000008.632961+8,6%
13 Villarreal 316.531 19.903 13.685 16.660 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.772428−0,2%
14 Alavés 279.371 19.349 10.394 14.704 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-6.347129−5,7%
15 Rayo Vallecano 224.998 13.691 10.040 11.842 &0000000000000026.086031+26,1%1
16 Getafe 205.088 14.721 7.600 10.836 &0000000000000005.923754+5,9%
17 Girona 205.047 13.649 6.482 10.792 &0000000000000005.359758+5,4%
18 Leganés 190.325 11.638 4.155 10.017 &0000000000000007.294344+7,3%
19 Huesca 125.660 7.343 5.630 6.614 &0000000000000057.927412+57,9%1
20 Eibar 92.675 6.519 3.652 4.878 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-9.622840−8,4%
Tổng số khán giả cả giải 10.190.558 91.077 3.652 26.817 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.384798−0,6%

Nguồn: World Football
Ghi chú:
1: Đội bóng chơi mùa giải trước ở Segunda División.

Các giải thưởng LFP[sửa | sửa mã nguồn]

Hàng tháng[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng Cầu thủ xuất sắc nhất tháng Tham
khảo
Cầu thủ Câu lạc bộ
Tháng 9 Argentina Lionel Messi Barcelona [72]
Tháng 10 Uruguay Luis Suárez Barcelona [73]
Tháng 11 Cộng hòa Séc Tomáš Vaclík Sevilla [74]
Tháng 12 Pháp Antoine Griezmann Atlético Madrid [75]
Tháng 1 Tây Ban Nha Iñaki Williams Athletic Bilbao [76]
Tháng 2 Tây Ban Nha Jaime Mata Getafe [77]
Tháng 3 Argentina Lionel Messi Barcelona [78]
Tháng 4 Tây Ban Nha Iago Aspas Celta Vigo [79]

Số đội theo vùng hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn:[80]

Vùng hành chính Số đội Đội
1  Cộng đồng Madrid 5 Atlético Madrid, Getafe, Leganés, Rayo VallecanoReal Madrid
2  Xứ Basque 4 Alavés, Athletic Bilbao, EibarReal Sociedad
3  Catalonia 3 Barcelona, EspanyolGirona
 Cộng đồng Valencia Levante, ValenciaVillarreal
5  Andalusia 2 Real BetisSevilla
6  Aragon 1 Huesca
 Castile và León Valladolid
 Galicia Celta Vigo

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d “Spanish Primera División Performance Stats - 2018-19”. ESPN. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2018. 
  2. ^ “LaLiga and Santander strike title sponsorship deal”. La Liga. 21 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2016. 
  3. ^ “Competition calendar”. La Liga. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2018. 
  4. ^ “The fixtures for LaLiga Santander 2018/19”. La Liga. 24 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2018. 
  5. ^ Charles, Andy (2 tháng 3 năm 2018). “La Liga confirms Video Assistant Referee (VAR) will be used from next season”. Sky Sports. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2018. 
  6. ^ “Barcelona make the extraordinary seem normal to wrap up another title”. Guardian. 29 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2019. 
  7. ^ “Mendizorroza” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deportivo Alavés. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2018. 
  8. ^ “San Mames” (bằng tiếng Basque). Athletic Bilbao. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2018. 
  9. ^ “Wanda Metropolitano” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Atlético Madrid. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2018. 
  10. ^ “Camp Nou” (bằng tiếng Catalan). FC Barcelona. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2018. 
  11. ^ “Instalaciones” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Celta Vigo. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2017. 
  12. ^ “Capacity of Ipurua stands at 7,083”. SD Eibar. 3 tháng 2 năm 2017. 
  13. ^ “RCDE Stadium” (bằng tiếng Catalan). RCD Espanyol. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2018. 
  14. ^ “Datos Generales”. Getafe CF. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2016. 
  15. ^ “Montilivi” (bằng tiếng Catalan). Girona FC. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2018. 
  16. ^ “Así es el nuevo Alcoraz: un estadio 'inglés' para una ciudad de Primera” [That is the new Alcoraz: an 'English' stadium for a city of La Liga] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Heraldo de Aragón. 13 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018. 
  17. ^ “El CD Leganés pulveriza un año más su récord de abonados y lo eleva a 10.300” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Al cabo de la calle. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2018. 
  18. ^ “Estadi Ciutat de Valencia”. StadiumDB. 20 tháng 7 năm 2018. 
  19. ^ “Estadio de Vallecas” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Rayo Vallecano. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2018. 
  20. ^ “Estadio Benito Villamarín” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Betis. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2018. 
  21. ^ “Santiago Bernabéu Stadium”. Real Madrid C.F. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2016. 
  22. ^ “Instalaciones” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Sociedad. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2018. 
  23. ^ “Sevilla F.C.” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sevilla FC. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  24. ^ “Camp de Mestalla” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2017. 
  25. ^ “Estadio José Zorrilla” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Valladolid. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2016. 
  26. ^ “Estadio de la Cerámica” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Villarreal CF. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2018. 
  27. ^ Draper, Kevin (16 tháng 8 năm 2018). “La Liga Will Bring Regular-Season Matches to America”. The New York Times. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2018. 
  28. ^ Carlisle, Jeff (16 tháng 8 năm 2018). “La Liga set to play first game in United States in new marketing deal”. ESPN. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2018. 
  29. ^ “La Liga formally propose Girona-Barcelona game to be played in U.S.”. ESPN. 10 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2018. 
  30. ^ Moñino, Ladislao Javier (21 tháng 9 năm 2018). “La Federación comunica a LaLiga que no autoriza el Girona-Barcelona en Miami” [The Federation notifies LaLiga that they do not authorize the Girona-Barcelona match in Miami] (bằng tiếng Tây Ban Nha). El País. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |lang= (trợ giúp)
  31. ^ “FIFA Council makes key decisions for the future of football development”. 26 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2018. 
  32. ^ “Confirmados los 20 entrenadores de LaLiga Santander 2018/19” [20 managers of the 2018/19 La Liga Santander confirmed] (bằng tiếng Spanish). La Liga. 17 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  33. ^ Bueno, Guillermo (12 tháng 9 năm 2018). “Historias de un brazalete: los capitanes de los 20 equipos de LaLiga Santander” [Armband stories: the captains of the 20 La Liga Santander teams]. Marca (bằng tiếng Spanish). Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  34. ^ a ă Ramos, Ana S. (17 tháng 8 năm 2018). “Conoce las nuevas equipaciones de los equipos de La Liga para la 2018-2019” [See the new kit for the 2018-2019 La Liga teams]. Marca (bằng tiếng Spanish). Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  35. ^ “Celta's board decide to dispense with Unzue”. Marca. 29 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2018. 
  36. ^ “Antonio Mohamed, entrenador del RC Celta para las dos próximas temporadas” [Antonio Mohamed, coach of RC Celta for the next two seasons] (bằng tiếng Spanish). 22 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2018. 
  37. ^ “Pablo Machín pone fin a su etapa en el Girona”. Girona FC. 28 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2018. 
  38. ^ “Eusebio Sacristán, nuevo entrenador del Girona”. La Vanguardia. 7 tháng 6 năm 2018. 
  39. ^ Polden, Jake (31 tháng 5 năm 2018). “BREAKING Zinedine Zidane confirms shock Real Madrid exit following third Champions League victory”. Daily Mirror. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2018. 
  40. ^ “Julen Lopetegui will be the Real Madrid coach after the celebration of the 2018 World Cup”. Real Madrid C.F. 12 tháng 6 năm 2018. 
  41. ^ “Imanol Alguacil, nuevo entrenador de la Real Sociedad” [Imanol Alguacil, new coach of Real Sociedad] (bằng tiếng Tây Ban Nha). La Liga. 18 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2018. 
  42. ^ “La Real ficha a Asier Garitano” [Real signs Asier Garitano] (bằng tiếng Tây Ban Nha). La Liga. 24 tháng 5 năm 2018. 
  43. ^ “Rubi ratifica entre lágrimas que se marcha del Huesca” [Rubi confirms his departure from SD Huesca] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Marca. 25 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2018. 
  44. ^ “Leo Franco, nuevo entrenador de la SD Huesca” [Leo Franco is the new SD Huesca manager] (bằng tiếng Tây Ban Nha). SD Huesca. 28 tháng 5 năm 2018. 
  45. ^ “Vincenzo Montella sacked by struggling Sevilla”. Goal. 28 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2018. 
  46. ^ “Pablo Machín, Nuevo entrenador del Sevilla FC para las dos próximas temporadas”. Sevilla FC. 28 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2018. 
  47. ^ “David Gallego toma las riendas del primer equipo” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Mundo Deportivo. 20 tháng 4 năm 2018. 
  48. ^ “Rubi, nuevo entrenador del Espanyol” (bằng tiếng Tây Ban Nha). sport.es. 3 tháng 6 năm 2018. 
  49. ^ “Asier Garitano to leave Leganes”. Marca. 8 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2018. 
  50. ^ “Oficial: Pellegrino nuevo entrenador del Leganés” [Official: Pellegrino Leganés' new coack] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Marca. 2 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2018. 
  51. ^ “Ziganda to leave Athletic Bilbao”. sportstarlive.com. 11 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018. 
  52. ^ “Eduardo Berizzo, Athletic Club's new coach”. Athletic Club. 31 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2018. 
  53. ^ “Francisco Rodríguez hired as manager.” (bằng tiếng Spanish). udhuesca.com. 10 tháng 10 năm 2018. Truy cập 10 tháng 10 năm 2018. 
  54. ^ “Rescisión de contrato de Garitano” [Termination of contract of Garitano] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Sociedad. 26 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2018. 
  55. ^ “Imanol Alguacil será el entrenador del primer equipo” [Imanol Alguacil will be the coach of the first team] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Sociedad. 26 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2018. 
  56. ^ “Luís García Plaza deja de ser entrenador del Villarreal CF” [Luís García Plaza ceases to be manager of Villarreal CF] (bằng tiếng Tây Ban Nha). LaLiga.es. 29 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2019. 
  57. ^ “Luís García Plaza deja de ser entrenador del Villarreal CF” [Luís García Plaza ceases to be manager of Villarreal CF] (bằng tiếng Tây Ban Nha). LaLiga.es. 29 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2019. 
  58. ^ “Fran Escribá, nuevo entrenador del RC Celta” [Fran Escribá, new RC Celta manager] (bằng tiếng Tây Ban Nha). LaLiga.es. 3 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019. 
  59. ^ “Zinedine Zidane: Real Madrid reappoint Frenchman to replace Santiago Solari”. BBC Sport. 11 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2019. 
  60. ^ “Sevilla sack manager Pablo Machin after Europa League exit”. BBC Sport. 15 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019. 
  61. ^ “Joaquin Caparros replaces Pablo Machin as Sevilla coach”. LaLiga.es. 15 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019. 
  62. ^ “Rayo Vallecano sack coach Michel”. Sky Sports. 18 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2019. 
  63. ^ “Paco Jémez nuevo entrenador del Rayo Vallecano” [Paco Jémez new coach of Rayo Vallecano] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Rayo Vallecano. 20 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019. 
  64. ^ “Reglamento General – Art. 201” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Royal Spanish Football Federation. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2018. 
  65. ^ “Partido Real Betis - Levante UD”. laliga.es. 17 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2018. 
  66. ^ “SD Eibar vs FC Barcelona Live”. laliga.es. 19 tháng 5 năm 2019. 
  67. ^ “Spanish Laliga”. BBC Sport. 
  68. ^ “Spanish Primera División Scoring Stats - 2018-19”. ESPN FC. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2019. 
  69. ^ “Trofeo Zamora La Liga Santander - MARCA.com”. MARCA.com. 
  70. ^ “Trofeo Zamora”. EcuRed. 
  71. ^ “Statistics LaLiga Santander | Discipline”. La Liga. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2019. 
  72. ^ “Leo Messi is the September Player of the Month in LaLiga Santander”. La Liga. 17 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2018. 
  73. ^ “Luis Suarez is the October Player of the Month in LaLiga Santander”. La Liga. 9 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2018. 
  74. ^ “Tomas Vaclik is the LaLiga Santander Player of the Month for November”. La Liga. 12 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2018. 
  75. ^ “Griezmann is the December Player of the Month in LaLiga Santander”. La Liga. 9 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2019. 
  76. ^ “Iñaki Williams named LaLiga Santander Player of the Month for January”. La Liga. 6 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2019. 
  77. ^ “Jaime Mata, LaLiga Santander Player of the Month for February”. La Liga. 7 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2019. 
  78. ^ “Lionel Messi named LaLiga Santander Player of the Month for March”. La Liga. 4 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2019. 
  79. ^ “Iago Aspas named LaLiga Santander Player of the Month for April”. La Liga. 15 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2019. 
  80. ^ Borda, Enrique; De Vicente, Marcos (30 tháng 7 năm 2018). “Madrid y Andalucía dominan: así es el mapa del fútbol profesional” [Madrid and Andalusia dominate: this is the map of professional football]. Marca (bằng tiếng Spanish). Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018.