La Liga 2019-20

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
La Liga
Mùa giải2019–20
Thời gian16 tháng 8 năm 2019 – 24 tháng 5 năm 2020
Số trận đấu180
Số bàn thắng469 (2,61 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiLionel Messi
(13 bàn)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Real Madrid 5–0 Leganés
(30 tháng 10 năm 2019)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Eibar 0–4 Real Madrid
(9 tháng 11 năm 2019)
Trận có nhiều
bàn thắng nhất
Villarreal 4–4 Granada
(17 tháng 8 năm 2019)
Chuỗi thắng
dài nhất
Barcelona
(5 trận)[1]
Chuỗi bất bại
dài nhất
Atlético Madrid
(10 trận)[1]
Chuỗi không
thắng dài nhất
Leganés
(9 trận)[1]
Chuỗi thua
dài nhất
Celta Vigo
(5 trận)[1]
Trận có nhiều
khán giả nhất
93.462[1]
Barcelona 0–0 Real Madrid
(18 tháng 12 năm 2019)
Trận có ít
khán giả nhất
5.341[1]
Eibar 3–0 Granada
(20 tháng 12 năm 2019)
Số khán giả4.630.608 (25.726 khán giả mỗi trận)
2020–21 →
Số liệu tính đến 15 tháng 12 năm 2019.

La Liga 2019–20, còn được gọi là La Liga Santander vì lý do tài trợ,[2] là mùa giải La Liga thứ 89 kể từ khi thành lập.

Barcelona đã bảo vệ thành công chức vô địch sau khi đã vô địch lần thứ 26 vào mùa trước.

Danh sách đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Thăng hạng và xuống hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 20 đội tham dự giải, bao gồm 17 đội từ mùa 2018–19 và 3 đội thăng hạng từ Segunda División 2018–19 (2 đội đầu bảng và 1 đội thắng play-off thăng hạng).

Đội xuống hạng đến Segunda Division

Rayo Vallecano là đội đầu tiên xuống hạng vào ngày 5 tháng 5 năm 2019, sau khi Real Valladolid thắng Athletic Bilbao 1−0.[3] Đội thứ nhì là Huesca, vào ngày 5 tháng 5 năm 2019 sau khi thua với tỷ số 2−6 trên sân nhà trước Valencia.[4] Đội cuối cùng là Girona, sau khi thua 1−2 trên sân Alavés ngày 18 tháng 5 năm 2019, kết thúc 2 năm của đội này tại La Liga.[5]

Đội thăng hạng từ Segunda Division

Ngày 20 tháng 5 năm 2019, Osasuna là đội đầu tiên được xác định thăng hạng sau 2 năm vắng mặt, sau khi Granada thắng 1−0 trước Albacete.[6] Đội thứ nhì lên La Liga sau 2 năm vắng mặt là Granada sau khi hòa 1−1 trước Mallorca ngày 4 tháng 6 năm 2019.[7] Đội cuối cùng là Mallorca, sau khi thắng Deportivo La Coruña 23 tháng 6 năm 2019 sau 2 lượt trận. Mallorca trở lại La Liga sau 6 năm vắng mặt, trong đó có một mùa ở Segunda División B (giải đấu cấp độ thứ 3 tại Tây Ban Nha).[8]

Sân vận động và địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí địa lý các đội ở Madrid mùa giải La Liga 2019–20
Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Alavés Vitoria-Gasteiz Mendizorrotza &0000000000019840.00000019.840[9]
Athletic Bilbao Bilbao San Mamés &0000000000053000.00000053.000[10]
Atlético Madrid Madrid Wanda Metropolitano &0000000000068000.00000068.000[11]
Barcelona Barcelona Camp Nou &0000000000099354.00000099.354[12]
Celta Vigo Vigo Abanca-Balaídos &0000000000029000.00000029.000[13]
Eibar Eibar Ipurua &0000000000007083.0000007.083[14]
Espanyol Cornellà de Llobregat RCDE Stadium &0000000000040000.00000040.000[15]
Getafe Getafe Coliseum Alfonso Pérez &0000000000017000.00000017.000[16]
Granada Granada Nuevo Los Cármenes &0000000000019336.00000019.336[17]
Leganés Leganés Butarque &0000000000012450.00000012.450[18]
Levante Valencia Ciutat de València &0000000000026354.00000026.354[19]
Mallorca Palma Son Moix &0000000000024262.00000024.262[20]
Osasuna Pamplona El Sadar &0000000000018570.00000018.570[21]
Real Betis Seville Benito Villamarín &0000000000060721.00000060.721[22]
Real Madrid Madrid Santiago Bernabéu &0000000000081044.00000081.044[23]
Real Sociedad San Sebastián Anoeta &0000000000032000.00000032.000[24]
Sevilla Seville Ramón Sánchez Pizjuán &0000000000043883.00000043.883[25]
Valencia Valencia Mestalla &0000000000055000.00000055.000[26]
Valladolid Valladolid José Zorrilla &0000000000026512.00000026.512[27]
Villarreal Villarreal Estadio de la Cerámica &0000000000023500.00000023.500[28]

Số đội theo vùng[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Vùng Số đội Danh sách đội
1  Basque Country 4 Alavés, Athletic Bilbao, EibarReal Sociedad
 Community of Madrid Atlético Madrid, Getafe, LeganésReal Madrid
3  Andalusia 3 Granada, Real BetisSevilla
 Valencian Community Levante, ValenciaVillarreal
5  Catalonia 2 BarcelonaEspanyol
6
 Balearic Islands 1 Mallorca
 Castile and Leon Valladolid
 Galicia Celta Vigo
 Navarre Osasuna

Nhân sự và trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Huấn luyện viên Đội trưởng Trang phục Tài trợ
Alavés Tây Ban Nha Asier Garitano Tây Ban Nha Manu García Kelme
Athletic Bilbao Tây Ban Nha Gaizka Garitano Tây Ban Nha Iker Muniain New Balance Kutxabank
Atlético Madrid Argentina Diego Simeone Tây Ban Nha Koke Nike Plus500, Hyundai2
Barcelona Tây Ban Nha Ernesto Valverde Argentina Lionel Messi Nike Rakuten, UNICEF,1 Beko2
Celta Vigo Tây Ban Nha Fran Escribá Tây Ban Nha Hugo Mallo Adidas Estrella Galicia 0,0, Abanca,1 Grupo Recalvi3
Eibar Tây Ban Nha José Luis Mendilibar Tây Ban Nha Asier Riesgo Joma AVIA, BOJ1
Espanyol Tây Ban Nha David Gallego Tây Ban Nha Javi López Kelme Riviera tháng 5 năma, InnJoo,13 #RCDE2
Getafe Tây Ban Nha José Bordalás Tây Ban Nha Jorge Molina Joma Tecnocasa Group
Granada Tây Ban Nha Diego Martínez Tây Ban Nha Fran Rico Nike
Leganés Argentina Mauricio Pellegrino Tây Ban Nha Unai Bustinza Joma Betway, Laboratorios Ynsadiet1
Levante Tây Ban Nha Paco López Tây Ban Nha José Luis Morales Macron Betway
Mallorca Tây Ban Nha Vicente Moreno Tây Ban Nha Xisco Campos Umbro
Osasuna Tây Ban Nha Jagoba Arrasate Tây Ban Nha Oier Sanjurjo Hummel Kirolbet, Acunsa,2 Selk3
Real Betis Tây Ban Nha Rubi Tây Ban Nha Joaquín Kappa GreenEarth, Reale Seguros,2 BeSoccer3
Real Madrid Pháp Zinedine Zidane Tây Ban Nha Sergio Ramos Adidas Emirates
Real Sociedad Tây Ban Nha Imanol Alguacil Tây Ban Nha Asier Illarramendi Macron Kutxabank,1 Reale Seguros2
Sevilla Tây Ban Nha Julen Lopetegui Tây Ban Nha Sergio Escudero Nike Marathonbet, EverFX3
Valencia Tây Ban Nha Marcelino Tây Ban Nha Daniel Parejo Puma bwin, Sailun Tyres2
Valladolid Tây Ban Nha Sergio González Tây Ban Nha Javi Moyano Adidas Cuatro Rayas, Integra Energía2
Villarreal Tây Ban Nha Javier Calleja Tây Ban Nha Bruno Joma Pamesa Cerámica
1. ^ Trên lưng áo.
2. ^ Trên ngực áo.
3. ^ Trên quần.

Thay đổi huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Huấn luyện viên đi Lý do Ngày rời đội Vị trí
trên
BXH
Thay thế bởi Ngày bổ nhiệm
Real Betis Tây Ban Nha Quique Setién Đồng thuận 19 tháng 5 năm 2019[29] Vị trí
cuối
mùa trước
Tây Ban Nha Rubi 6 tháng 6 năm 2019[30]
Alavés Tây Ban Nha Abelardo Fernández Từ chức 20 tháng 5 năm 2019[31] Tây Ban Nha Asier Garitano 21 tháng 5 năm 2019[32]
Sevilla Tây Ban Nha Joaquín Caparrós Hết hạn hợp đồng 23 tháng 5 năm 2019[33] Tây Ban Nha Julen Lopetegui 4 tháng 6 năm 2019[34]
Espanyol Tây Ban Nha Rubi Chuyển sang Real Betis 6 tháng 6 năm 2019[30] Tây Ban Nha David Gallego 6 tháng 6 năm 2019[35]

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí trên bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Athletic Bilbao 18 7 7 4 19 12 +7 28 Vào vòng bảng Champions League
2 Real Madrid 18 10 7 1 33 12 +21 37
3 Granada 18 7 3 8 24 25 −1 24
4 Real Sociedad 18 9 4 5 32 23 +9 31
5 Sevilla 18 10 4 4 23 17 +6 34 Vào vòng bảng Europa League
6 Atlético Madrid 18 8 8 2 20 11 +9 32 Vào vòng sơ loại thứ 2 Europa League
7 Villarreal 18 7 4 7 31 25 +6 25
8 Barcelona 18 12 3 3 47 21 +26 39
9 Levante 18 8 2 8 25 27 −2 26
10 Osasuna 18 5 8 5 25 24 +1 23
11 Getafe 18 8 6 4 26 17 +9 30
12 Valencia 18 7 7 4 28 25 +3 28
13 Alavés 18 5 4 9 19 28 −9 19
14 Real Betis 18 6 5 7 25 31 −6 23
15 Valladolid 18 4 8 6 15 21 −6 20
16 Celta Vigo 18 3 5 10 15 28 −13 14
17 Mallorca 18 4 3 11 18 32 −14 15
18 Espanyol 18 2 4 12 12 34 −22 10 Xuống hạng đến Segunda División
19 Eibar 18 5 4 9 18 28 −10 19
20 Leganés 18 3 4 11 14 28 −14 13
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 22 December 2019. Nguồn: La Liga, Soccerway
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Điểm đối đầu; 3) Hiệu số bàn thắng đối đầu; 4) Hiệu số bàn thắng; 5) Tổng số bàn thắng; 6) Điểm fair-play (Ghi chú: Chỉ số đối đầu chỉ được áp dụng sau khi tất cả các trận đấu giữa các đội liên quan đã được diễn ra)[36]

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà \ Khách ALA ATH ATM BAR CEL EIB ESP GET GRA LEG LEV MLL OSA BET RMA RSO SEV VAL VLD VIL
Alavés 1–1 0–0 1–1 1–0 2–0 1–2 0–1 3–0
Athletic Bilbao 2–0 1–0 0–0 3–0 2–0 2–1 a 2–0 0–1 1–1
Atlético Madrid 2–0 0–1 3–2 3–1 1–0 2–0 0–0 1–1
Barcelona 4–1 a a 5–2 5–2 0–0 4–0 5–2 5–1 2–1
Celta Vigo
Eibar 0–2 0–3 1–2 0–1 3–0 0–4 3–2 2–1
Espanyol a 1–1 0–3 2–4 2–2 1–3 0–2 1–2 0–2 0–1
Getafe 1–1 1–1 0–2 3–1 2–0 4–0 4–2 0–0 2–0
Granada 3–0 1–1 2–0 1–0 1–2 1–0 1–0 1–2 0–1
Leganés 1–1 0–1 1–2 1–2 2–0 a 1–2 1–0 0–1 0–3
Levante 3–1 0–0 0–1 2–1 1–1 2–4 2–0 2–1
Mallorca 0–0 0–2 2–1 2–0 2–2 1–2 1–0 0–1 0–2 3–1
Osasuna 4–2 1–2 2–2 0–0 0–0 3–4 1–1 3–1 2–1
Real Betis 3–2 1–2 1–1 1–1 2–1 3–1 1–2 2–1 1–2
Real Madrid 0–0 a a 2–0 4–2 5–0 3–2 2–0 0–0 3–1 1–1
Real Sociedad 3–0 a 2–0 2–2 4–1 1–2 1–1 1–2 3–1
Sevilla 1–1 2–0 1–0 1–0 a 0–1 3–2 1–2
Valencia 2–1 3–3 2–0 1–1 a 2–0 1–1 1–1 1–1 2–1
Valladolid 0–0 2–0 1–1 3–0 1–1 0–0 0–1 1–1
Villarreal 4–1 0–0 0–0 1–0 4–4 5–1 2–2 a 2–0
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 22 tháng 12 năm 2019. Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Vị trí theo vòng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi tuần đấu. Để cập nhật bảng xếp hạng, bất kỳ trận đấu bị hoãn nào cũng không được đưa vào vòng dự kiến ban đầu, nhưng được thêm ngay vào vòng sau mà đội đã thi đấu.

Đội ╲ Vòng1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435363738
Sevilla213157666655433333
Atlético Madrid621263335544346754
Real Madrid135321112422222222
Athletic Bilbao55241477810810655677
Barcelona1698586421111111111
Granada914963524323688109911
Real Sociedad11613742554363564465
Levante1810489111210111311111291112119
Osasuna77691012131113810910119101012
Villarreal1013161078897778111213131310
Alavés887111317141714141516141314151415
Valladolid341112141410131291312131415141514
Valencia12171013121398101212139108888
Mallorca41114141719191815151717161717171717
Real Betis13201515159151618181615171512111213
Celta Vigo191212161615171517171818181818181818
Espanyol201819171818181919191919191919202020
Getafe171517181110161291197777546
Eibar141618191916111416161414151616161616
Leganés151920202020202020202020202020191919
Dẫn đầu và vào vòng bảng Champions League
Vào vòng bảng Champions League
Vào vòng bảng Europa League
Vào vòng sơ loại thứ 2 Europa League
Xuống hạng đến Segunda División

Thống kê mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 22 tháng 12 năm 2019[37]
Thứ hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng
1 Argentina Lionel Messi Barcelona 13
2 Pháp Karim Benzema Real Madrid 12
3 Uruguay Luis Suárez Barcelona 10
4 Tây Ban Nha Ángel Getafe 8
Argentina Ezequiel Ávila Osasuna
Tây Ban Nha Gerard Villlarreal
Tây Ban Nha Loren Morón Real Betis
Tây Ban Nha Lucas Pérez Alavés
Tây Ban Nha Roger Levante
10 Tây Ban Nha Iago Aspas Celta Vigo 7
Pháp Antoine Griezmann Barcelona
Brasil Willian José Real Sociedad
Tây Ban Nha Joselu Alavés
Tây Ban Nha Álvaro Morata Atlético Madrid
Tây Ban Nha Mikel Oyarzabal Real Sociedad

Cầu thủ kiến tạo hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 22 tháng 12 năm 2019[38]
Thứ hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số kiến tạo
1 Argentina Lionel Messi Barcelona 6
Tây Ban Nha Rodrigo Valencia
Uruguay Luis Suárez Barcelona
Argentina Éver Banega Sevilla
5 Pháp Karim Benzema Real Madrid 5
Argentina Ángel Correa Atlético Madrid
Tây Ban Nha Victor Diaz Granada
Na Uy Martin Ødegaard Real Sociedad
Tây Ban Nha Roberto Torres Osasuna
10 13 cầu thủ khác 4

Giải thưởng Zamora[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 22 tháng 12 năm 2019[39]

Danh hiệu Zamora được tờ Marca trao cho thủ môn có tỷ lệ bàn thua trong các trận đấu thấp nhất. Một thủ môn phải chơi ít nhất 28 trận từ 60 phút trở lên để đủ điều kiện nhận giải.[40]

Thứ hạng Thủ môn Câu lạc bộ Số
bàn thua
Số trận Trung bình
1 Slovenia Jan Oblak Atlético Madrid 11 18 0.61
2 Tây Ban Nha David Soria Getafe 17 18 0.94
2 Cộng hòa Séc Tomáš Vaclík Sevilla 17 18 0.94
4 Tây Ban Nha Jordi Masip Valladolid 21 18 1.17
4 Đức Marc-André ter Stegen Barcelona 21 18 1.17

Hat-trick[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Đội Đối thủ Kết quả Ngày Vòng đấu
Argentina Lionel Messi Barcelona Celta Vigo 4–1 (H) 9 tháng 11 năm 2019 13
Argentina Lionel Messi Barcelona Mallorca 5–2 (H) 7 tháng 12 năm 2019 16
Tây Ban Nha Joaquín Real Betis Athletic Bilbao 3–2 (H) 8 tháng 12 năm 2019 16


Bóng của giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 15 tháng 4 năm 2019, Puma thông báo về sự hợp tác giữa họ và La Liga về việc cung cấp bóng cho giải đấu La Liga và Segunda División. Điều này chấm dứt thỏa thuận kéo dài 23 năm giữa La Liga và Nike.[41]

Lượng khán giả[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội Tổng số Cao Thấp Trung bình Thay đổi
1 Athletic Bilbao 47.693 47.693 47.693 47.693 &0000000000000016.894608+16,9%
2 Barcelona 75.208 0,0%
3 Real Madrid 60.598 0,0%
4 Atlético Madrid 56.055 0,0%
5 Real Betis 44.128 0,0%
6 Valencia 39.566 0,0%
7 Sevilla 36.105 0,0%
8 Real Sociedad 22.260 0,0%
9 Levante 19.667 0,0%
10 Espanyol 19.064 0,0%
11 Valladolid 18.848 0,0%
12 Celta Vigo 17.705 0,0%
13 Villarreal 16.660 0,0%
14 Osasuna 14.841 0,0%1
15 Alavés 14.704 0,0%
16 Granada 11.566 0,0%1
17 Getafe 10.836 0,0%
18 Leganés 10.017 0,0%
19 Mallorca 8.930 0,0%1
20 Eibar 4.878 0,0%
Tổng số khán giả cả giải 47.693 47.693 47.693 47.693 &0000000000000077.846142+77,8%

Cập nhật lần cuối vào ngày 16 tháng 8 năm 2019
Nguồn: World Football
Ghi chú:
1: Mùa trước chơi ở giải Segunda División.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d “Spanish Primera División Performance Stats – 2019–20”. ESPN. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ “LaLiga and Santander strike title sponsorship deal”. La Liga. 21 tháng 7 năm 2016. Truy cập 21 tháng 7 năm 2016. 
  3. ^ “Rayo Vallecano relegated after Real Valladolid secure big win”. Sport. Truy cập 5 tháng 5 năm 2019. 
  4. ^ “Huesca relegated by 6-2 Valencia thrashing”. BBC Sport. 5 tháng 5 năm 2019. 
  5. ^ “Girona: descenso tras una temporada en caída libre”. AS. 14 tháng 5 năm 2019. 
  6. ^ “Osasuna are back in LaLiga Santander”. La Liga. 20 tháng 5 năm 2019. 
  7. ^ “Granada head back up to LaLiga Santander”. La Liga. 4 tháng 6 năm 2019. 
  8. ^ “RCD Mallorca return to LaLiga Santander”. La Liga. 23 tháng 6 năm 2019. 
  9. ^ “Mendizorroza” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deportivo Alavés. Truy cập 22 tháng 4 năm 2018. 
  10. ^ “The Stadium”. Athletic Bilbao. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019. 
  11. ^ “Wanda Metropolitano”. Atlético Madrid. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019. 
  12. ^ “Facilities - Camp Nou”. FC Barcelona. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019. 
  13. ^ “Facilities”. Celta Vigo. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019. 
  14. ^ “Ipurua Stadium”. SD Eibar. 1 tháng 7 năm 2019. 
  15. ^ “Facilities - RCDE Stadium”. RCD Espanyol. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019. 
  16. ^ “Datos Generales” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Getafe CF. Truy cập 16 tháng 5 năm 2016. 
  17. ^ “Datos del Club” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Granada CF. 1 tháng 7 năm 2019. 
  18. ^ “Facilities - Butarque”. CD Leganés. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019. 
  19. ^ “Estadi Ciutat de Valencia”. StadiumDB. 20 tháng 7 năm 2018. 
  20. ^ “Son Moix Iberostar Estadi (Son Moix)”. StadiumDB. Truy cập 13 tháng 7 năm 2019. 
  21. ^ “Instalaciones - Estadio El Sadar” (bằng tiếng Tây Ban Nha). CA Osasuna. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019. 
  22. ^ “Estadio Benito Villamarín” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Betis. Truy cập 4 tháng 7 năm 2018. 
  23. ^ “Santiago Bernabéu Stadium”. Real Madrid CF. Truy cập 7 tháng 3 năm 2016. 
  24. ^ “Facilities - Anoeta”. Real Sociedad. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019. 
  25. ^ “Sevilla F.C.” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sevilla FC. Truy cập 10 tháng 4 năm 2016. 
  26. ^ “Facilities - Mestalla”. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019. 
  27. ^ “Estadio José Zorrilla” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Valladolid. Truy cập 30 tháng 5 năm 2016. 
  28. ^ “Estadio de la Cerámica” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Estadio de la Cerámica. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019. 
  29. ^ “Real Betis and Quique Setién part ways”. Real Betis. 19 tháng 5 năm 2019. 
  30. ^ a ă “Rubi, new Real Betis head coach”. Real Betis. 6 tháng 6 năm 2019. Truy cập 6 tháng 6 năm 2019. 
  31. ^ “Querejeta confirms Abelardo's goodbye”. Marca.com. 23 tháng 4 năm 2019. Truy cập 15 tháng 3 năm 2019. 
  32. ^ “Asier Garitano será el nuevo entrenador del Deportivo Alavés” [Asier Garitano will be the new coach of Deportivo Alavés] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deportivo Alavés. 21 tháng 5 năm 2019. Truy cập 21 tháng 5 năm 2019. 
  33. ^ “Joaquin Caparros replaces Pablo Machin as Sevilla coach”. LaLiga.es. 15 tháng 3 năm 2019. Truy cập 15 tháng 3 năm 2019. 
  34. ^ “Julen Lopetegui appointed new Sevilla coach”. sevillafc.es. 4 tháng 6 năm 2019. Truy cập 4 tháng 6 năm 2019. 
  35. ^ “Gallego, nou entrenador del RCD Espanyol de Barcelona” [Gallego, new manager of RCD Espanyol de Barcelona] (bằng tiếng Catalan). 6 tháng 6 năm 2019. Truy cập 6 tháng 6 năm 2019. 
  36. ^ “Reglamento General – Art. 201” (PDF) (bằng tiếng Spanish). Royal Spanish Football Federation. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2018. 
  37. ^ “Spanish Laliga”. BBC Sport. 
  38. ^ “Spanish Primera División Scoring Stats - 2019-20”. ESPN FC. 
  39. ^ “Trofeo Zamora La Liga Santander - MARCA.com”. MARCA.com. 
  40. ^ “Trofeo Zamora”. EcuRed. 
  41. ^ “PUMA BECOMES OFFICIAL PARTNER OF SPANISH FOOTBALL LEAGUE "LALIGA". Puma. Truy cập 15 tháng 4 năm 2019. 

Bản mẫu:2019–20 in Spanish football