Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 2019-20

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải bóng đá Ngoại hạng Nga
Mùa giải2019–20
Thời gian12 tháng 7 năm 2019 - 30 tháng 5 năm 2020
Số trận đấu352
Số bàn thắng419 (1,19 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiArtem Dzyuba
(13 bàn)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Zenit Saint Petersburg 7–1 FC Ural
(14 tháng 4 năm 2020)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Rubin Kazan 0–3 Sochi
(ngày 31 tháng 8 năm 2019)
FC Ural 0–3 CSKA Moscow
(29 tháng 9 năm 2019)
Trận có nhiều
bàn thắng nhất
FC Ural 2–4 Krasnodar
(ngày 1 tháng 9 năm 2019)
Krasnodar 4–2 Krylia Sovetov
(ngày 15 tháng 9 năm 2019)
Zenit Saint Petersburg 7–1 FC Ural
(14 tháng 3 năm 2020)
Chuỗi thắng
dài nhất
Zenit Saint Petersburg
(5 trận)
Chuỗi bất bại
dài nhất
Zenit Saint Petersburg
(6 trận)
Chuỗi không
thắng dài nhất
Akhmat Grozny
Orenburg
Sochi
(7 trận)
Chuỗi thua
dài nhất
Spartak Moscow
(5 trận)
Trận có nhiều
khán giả nhất
54,078 [1]
Zenit Saint Petersburg 1–1 Krasnodar
(4 tháng 8 năm 2019)
Trận có ít
khán giả nhất
2,585[1]
Rubin Kazan 2–1 Tambov
(5 tháng 10 năm 2019)
Tổng số khán giả1,761,885[1]
Lượng khán giả trung bình18,352[1]
Số liệu tính đến 17 tháng 3 năm 2020.

Russian Premier League 2019-20 là mùa giải thứ 28 của giải đấu bóng đá cấp độ cao nhất của nước Nga sau sự kiện Liên Xô tan rã và là lần thứ 16 giải mang tên Russian Premier League. Zenit Saint Petersburg là đội đương kim vô địch [2].

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Như mùa trước, mùa giải 2019-20 có tổng cộng 16 đội tham dự. Sau mùa giải 2018-19, FC Yenisey KrasnoyarskAnzhi Makhachkala đã bị xuống hạng và chơi tại Russian National Football League mùa 2019-20. Các đội được thay thế là FC TambovPFC Sochi, đội vô địch và á quân của Russian National Football League mùa 2018-19.

Nhân sự và áo đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Khu vực HLV trưởng Đội trưởng Trang phục Nhà tài trợ áo đấu
Akhmat Grozny Nga Shalimov, IgorIgor Shalimov Nga Rizvan Utsiyev Đức Adidas Akhmat Foundation
Arsenal Tula Tajikistan Nga Igor Cherevchenko Nga Kirill Kombarov Đức Adidas SPLAV
CSKA Moskva Belarus Goncharenko, ViktorViktor Goncharenko Nga Igor Akinfeev Anh Umbro Rosseti
Dynamo Moscow Nga Kirill Novikov Nga Anton Shunin Tây Ban Nha Kelme VTB
Krasnodar Krasnodar Nga Musayev, MuradMurad Musayev Belarus Alyaksandr Martynovich Đức Puma 1XBET
Krylia Sovetov Samara Montenegro Božović, MiodragMiodrag Božović Nga Sergey Ryzhikov Đức Puma Parimatch
Lokomotiv Moscow Nga Semin, YuriYuri Semin Croatia Vedran Ćorluka Hoa Kỳ Under Armour RZhD
Orenburg Orenburg Nga Konstantin Yemelyanov Serbia Đorđe Despotović Đức Adidas Gazprom Dobycha Orenburg
Rostov Rostov-on-Don Nga Karpin, ValeriValeri Karpin Iceland Ragnar Sigurðsson Đức Adidas TNS Energo
Rubin Kazan Nga Leonid Slutsky Nga Vyacheslav Podberyozkin Đức Jako Nizhnekamskneftekhim
Sochi Sochi Nga Vladimir Fedotov Nga Soslan Dzhanayev Hoa Kỳ Nike
Spartak Moscow Đức Ý Domenico Tedesco Nga Georgi Dzhikiya Hoa Kỳ Nike Lukoil
Tambov Tambov Nga Sergei Pervushin (caretaker) Nga Khasan Mamtov Đức Jako Parimatch (Пари Матч)
Ufa Ufa Nga Vadim Evseev Nga Pavel Alikin Tây Ban Nha Joma Terra Bashkiria
Ural Yekaterinburg Ukraina Parfenov, DmytroDmytro Parfenov Nga Artyom Fidler Đức Adidas Renova, TMK
Zenit Saint Petersburg Nga Semak, SergeiSergei Semak Serbia Branislav Ivanović Hoa Kỳ Nike Gazprom

Địa điểm thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Zenit Saint Petersburg Rubin Kazan Rostov Krylia Sovetov Samara
Gazprom Arena Kazan Arena Rostov Arena Samara Arena
Sức chứa: 67,800 Sức chứa: 45,093 Sức chứa: 45,000 Sức chứa: 44,918
Spb 06-2017 img40 Krestovsky Stadium (cropped).jpg Казань арена.jpg Rostov Arena (2).jpg Samara arena.png
Spartak Moscow
Vị trí các đội thi đấu Russian Premier League mùa 2019–20
Ural Yekaterinburg
Otkritie Arena Central Stadium
Sức chứa: 44,307 Sức chứa: 35,696
Stadium Spartak in Moscow (cropped).jpg Estadio Central (Ekaterinburg-arena).jpg
Krasnodar Akhmat Grozny
Krasnodar Stadium Akhmat-Arena
Sức chứa: 34,291 Sức chứa: 30,597
Park near the stadium in Krasnodar (3).jpg Спорткомрлекс им. А,А - Х Кадырова.jpg
CSKA Moscow Lokomotiv Moscow
VEB Arena RZD Arena
Sức chứa: 30,457 Sức chứa: 27,320
Arena CSKA.jpg Lokomotiv Stadium.jpg
Sochi Tambov
Fisht Olympic Stadium Mordovia Arena
Sức chứa: 47,659 Sức chứa: 44,442
Fisht Stadium in January 2018.jpg MordoviaArenaStadium.jpg
Arsenal Tula Dynamo Moscow Ufa Orenburg
Arsenal Stadium VTB Arena Neftyanik Stadium Gazovik Stadium
Sức chứa: 20,048 Sức chứa: 26,319 Sức chứa: 15,132 Sức chứa: 7,520
Arsenal Stadium in Tula.jpg VTB Arena1.jpg Stadium Neftyanick Ufa - Ural.jpg Orenburg Stadium.jpg

Sự thay đổi huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ HLV rời đi Lý do rời đi Ngày rời đi Vị trí trên BXH HLV thay thế Ngày bổ nhiệm Vị trí trên BXH
Spartak Nga Oleg Kononov Từ chức 29 tháng 9 năm 2019 [3] 9 Ukraina Serhiy Kuznetsov (Tạm quyền) 29 tháng 9 năm 2019 [3] 9th
Akhmat Tajikistan Rashid Rakhimov 30 tháng 9 năm 2019 [4] 15 Nga Igor Shalimov 30 tháng 9 2019 [5] 15
Dynamo Nga Dmitri Khokhlov 5 tháng 10 năm 2019 [6] 15 Nga Kirill Novikov (Tạm quyền, sau đó là chính thức) 8 tháng 10 năm 2019[7]
8 tháng 11 năm 2019[8]
15th
13th
Spartak Ukraina Serhiy Kuznetsov Hai bên thoả thuận 14 tháng 10 năm 2019 12 Đức Domenico Tedesco 14 tháng 10 năm 2019 [9] 12th
Tambov Armenia Aleksandr Grigoryan 19 tháng 10 năm 2019 [10] 16 Nga Sergei Pervushin (Tạm quyền, sau đó là chính thức) 21 tháng 10 năm 2019 [11]
28 tháng 5 năm 2020[12]
16
11
Sochi Nga Aleksandr Tochilin 20 tháng 11 năm 2019[13] 16 Armenia Roman Berezovsky (Tạm quyền) 20 tháng 11 năm 2019 16
Orenburg Nga Vladimir Fedotov Từ chức 8 tháng 12 năm 2019 [14] 14 Nga Konstantin Yemelyanov 8 tháng 12 năm 2019 14
Sochi Armenia Roman Berezovsky (Tạm quyền) Hết thời gian tạm quyền 8 tháng 12 năm 2019[15] 16 Nga Vladimir Fedotov 8 tháng 12 năm 2019 16
Rubin Nga Roman Sharonov Hai bên thoả thuận 16 tháng 12 năm 2019 [16] 13 Nga Leonid Slutsky 19 tháng 12 năm 2019 [17] 13
Orenburg Nga Konstantin Yemelyanov Hết hạn hợp đồng 22 tháng 5 năm 2020 [18] 13 Nga Ilshat Aitkulov (caretaker) 22 tháng 5 năm 2020 [18] 13
Lokomotiv Nga Yuri Semin 31 tháng 5 năm 2020[19] 2 Serbia Marko Nikolić 1 tháng 6 năm 2020[19] 2
Krylia Sovetov Montenegro Miodrag Božović Hai bên thoả thuận 28 tháng 6 năm 2020[20] 16 Nga Andrei Talalayev 28 tháng 6 năm 2020[21] 16
Arsenal Tula Tajikistan Igor Cherevchenko Từ chức 1 tháng 7 năm 2020[22] 10 Nga Sergei Podpaly (caretaker) 1 tháng 7 năm 2020 10

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

16 đội sẽ thi đấu vòng tròn 2 lượt, mỗi đội sẽ thi đấu với 1 đội khác 2 lần, 1 lần trên sân nhà, 1 lần trên sân khách. Do đó, giải có tổng cộng 240 trận đấu được diễn ra, và mỗi đội sẽ thi đấu tổng là 30 trận.

Đội kết thúc giải ở vị trí thứ 15 và 16 sẽ phải xuống hạng và 2 đội dẫn đầu Russian National Football League sẽ được lên hạng chơi tại mùa 2020-21.

Các đội xếp thứ 13 và 14 của Premier League sẽ lần lượt gặp các đội thứ 4 và thứ ba của National Football League trong 2 trận đấu play-off. Đội chiến thắng trong trận play-off sẽ giành quyền chơi tại Premier League mùa sau. Do giải đấu bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19, những trận play-off này bị huỷ bỏ, các đội xếp 13 và 14 sẽ trụ hạng thành công [23].

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Zenit Saint Petersburg 22 15 5 2 44 10 +34 50 Tham dự vòng bảng Champions League
2 Lokomotiv Moscow 22 12 5 5 32 25 +7 41[a]
3 Krasnodar 22 11 8 3 36 22 +14 41[a] Tham dự vòng loại thứ 3 Champions League
4 Rostov 22 11 5 6 39 34 +5 38 Tham dự vòng bảng Europa League
5 CSKA Moscow 22 10 6 6 29 22 +7 36 Qualification to Europa League third qualifying round
6 Dynamo Moscow 22 8 6 8 20 25 −5 30 Qualification to Europa League second qualifying round
7 Arsenal Tula 22 8 4 10 25 27 −2 28[b]
8 Spartak Moscow 22 8 4 10 24 23 +1 28[b]
9 Ufa 22 6 9 7 16 19 −3 27
10 Ural Yekaterinburg 22 6 7 9 26 41 −15 25[c]
11 Tambov 22 7 4 11 26 27 −1 25[c]
12 Sochi 22 6 6 10 26 28 −2 24
13 Orenburg 22 6 5 11 26 36 −10 23[d] Qualification to Relegation play-offs
14 Rubin Kazan 22 5 8 9 12 22 −10 23[d]
15 Krylia Sovetov Samara 22 6 4 12 22 29 −7 22 Xuống hạng tới Football National League
16 Akhmat Grozny 22 4 8 10 16 29 −13 20
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 16 tháng 3 năm 2020. Nguồn: Russian Premier Liga StandingsSoccerway
Quy tắc xếp hạng: 1) Points; 2) Head-to-head points; 3) Head-to-head matches won; 4) Head-to-head goal difference; 5) Head-to-head goals scored; 6) Matches won; 7) Goal difference; 8) Goals scored; 9) Play-off.[24]
Ghi chú:
  1. ^ a ă Matches won: Lokomotov 12, Krasnodar 11
  2. ^ a ă Head-to-head points: Arsenal 3, Spartak 0
  3. ^ a ă Head-to-head points: Ural 3, Tambov 0
  4. ^ a ă Head-to-head points: Orenburg 3, Rubin 0

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà \ Khách AKH ARS CSK DYN KRA KRS LOK ORN ROS RUB SOC SPA TAM UFA URA ZEN
Akhmat Grozny 1–1 2–3 1–0 1–1 0–2 2–1 1–1 1–1 1–3 1–1 0–1 0–0
Arsenal Tula 1–2 1–1 1–2 4–0 2–1 2–3 0–1 1–1 1–0 1–1 0–1
CSKA Moscow 3–0 0–1 0–1 3–2 1–0 1–0 2–1 1–3 0–0 0–0 1–1
Dynamo Moscow 1–1 1–1 1–2 2–1 0–1 2–3 0–2 1–0 0–0 2–0 0–2
Krasnodar 2–0 1–1 4–2 1–1 1–1 2–2 1–0 3–0 2–1 0–0 2–0
Krylia Sovetov Samara 2–3 2–0 0–0 1–2 1–1 0–0 1–2 2–0 0–1 2–3 0–2
Lokomotiv Moscow 1–0 2–1 1–2 1–1 1–2 1–1 0–3 2–1 4–0 1–0
Orenburg 1–2 2–0 2–0 0–1 2–3 2–1 1–1 1–3 2–2 0–0 0–2
Rostov 2–1 3–2 3–0 1–0 1–3 2–1 2–1 2–0 2–2 1–2 0–0
Rubin Kazan 1–0 1–0 0–1 0–1 0–1 0–3 2–1 0–0 0–0 1–2
Sochi 2–0 1–2 2–3 2–0 0–2 0–1 5–1 1–1 1–2 0–0 2–0 0–2
Spartak Moscow 0–1 2–1 0–0 0–1 2–0 1–2 1–4 0–0 1–0 1–2 0–1
Tambov 0–1 0–2 0–2 0–2 3–0 2–3 3–0 2–1 0–0 2–0 3–0 1–2
Ufa 0–1 1–1 2–3 2–1 1–1 1–2 2–0 1–1 1–0 1–0
Ural Yekaterinburg 3–0 0–3 2–4 1–3 1–2 2–2 3–1 0–0 3–2 1–3
Zenit Saint Petersburg 0–0 3–1 1–1 3–0 1–1 0–0 6–1 5–0 1–0 2–1 0–0 7–1
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày ngày 16 tháng 3 năm 2020. Nguồn: Russian Premier League
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự kình địch giữa hai đội tham dự.

Vị trí các đội qua các vòng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng này liệt kê các vị trí của các đội sau mỗi vòng đấu. Để duy trì sự tiến hóa theo thời gian, bất kỳ trận đấu bị hoãn nào cũng không được đưa vào vòng mà chúng được lên lịch ban đầu, nhưng được thêm vào vòng đầy đủ mà chúng được chơi ngay sau đó. Ví dụ: nếu một trận đấu được lên lịch cho vòng 13, nhưng sau đó bị hoãn và diễn ra trong khoảng thời gian từ vòng 16 đến 17, thì trận đấu sẽ được thêm vào bảng xếp hạng cho vòng 16.

Đội ╲ Vòng123456789101112131415161718192021222324252627282930
Akhmat Grozny511149101112121213151414151515131112121616
Arsenal Tula737788777787111067976667
CSKA Moscow161042266442155554344455
Dynamo Moscow8129101213111111111415151313116781076
Krasnodar14955331114433445432223
Krylia Sovetov Samara181213131213131416121068912121315151215
Lokomotiv Moscow9588524555211332225542
Orenburg121415161616161513141181212108101214141113
Rostov3443453333324223553334
Rubin Kazan10734679910101311991213141413131514
Sochi15161615151515141512101313141616161616161412
Spartak Moscow6610119426699121076669109108
Tambov13151314141414161615161616161414151511111311
Ufa1113111211101010986681114101187889
Ural Yekaterinburg216679888779768981097910
Zenit Saint Petersburg421111522154211111111111
Assured a place of European events(at least with the Europa League play-off)
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày ngày 16 tháng 3 năm 2020 https://eng.premierliga.ru/tournaments/championship/tournament-table/. Nguồn: [cần dẫn nguồn]

Các sự kiện[sửa | sửa mã nguồn]

Cấm chuyển nhượng[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 9 tháng 4 năm 2019, PFC Krylia Sovetov Samara đã bị cấm đăng ký cầu thủ mới do nợ tiền chấm dứt hợp đồng với cầu thủ Danil Klyonkin [25]. Lệnh cấm được gỡ bỏ sau khi câu lạc bộ này giải quyết ổn thoả với Klyonkin vào ngày 11 tháng 7.

On ngày 15 tháng 4 năm 2019, FC Orenburg was banned from registering new players for debts accumulated over a collapsed transfer of Ilya Samoshnikov from FC Shinnik Yaroslavl. Orenburg was judged to owe both Samoshnikov for his signing bonus and Shinnik for the transfer fee.[26] The ban was re-affirmed on ngày 24 tháng 5 năm 2019 for debts to former player Mikhail Bakayev.[27] The ban was lifted after settlements with Samoshnikov, Bakayev and Shinnik on 2 July.[28]

Vào ngày 20 tháng 8 năm 2019, FC Tambov đã bị cấm đăng ký cầu thủ mới do các khoản nợ của câu lạc bộ này với cầu thủ Mladen Kašćelan.[29]

On the same day, FC Rostov was banned from registering new players for debts to former coaches Kurban Berdyev, Ivan DaniliantsAlexandru Mațiura.[29] The ban was lifted after settlements with the coaches on ngày 29 tháng 8 năm 2019.[30][31]

Tạm hoãn giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 17 tháng 3 năm 2020, giải đấu đã bị tạm hoãn cho đến ngày 10 tháng 4 năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 tại Nga.[32]

Thống kê mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 17 tháng 3 năm 2020[33]
Danh sách vua phá lưới
# Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng
1 Nga Artem Dzyuba Zenit 13
2 Uzbekistan Eldor Shomurodov Rostov 11
3 Nga Aleksandr Sobolev Krylia Sovetov 10
Iran Sardar Azmoun Zenit
5 Nga Yevgeni Lutsenko Arsenal Tula 9
Ba Lan Grzegorz Krychowiak Lokomotiv Moscow
7 Serbia Đorđe Despotović Orenburg 8
8 Đức Maximilian Philipp Dynamo Moscow 7
Croatia Nikola Vlašić CSKA Moscow
10 Nga Andrei Mostovoy Sochi 6
Brasil Ari Krasnodar
Nga Georgi Melkadze Tambov
Nga Vladimir Obukhov Tambov

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Russian Premier League Performance Stats – 2019–20”. ESPN. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ “Russian Premier League 2018–19”. Soccerway. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  3. ^ a ă “Олег Кононов покидает «Спартак»” (bằng tiếng Russian). FC Spartak Moscow. 29 tháng 9 năm 2019. 
  4. ^ “Рашид Рахимов покидает пост главного тренера футбольного клуба «Ахмат»” (bằng tiếng Russian). FC Akhmat Grozny. 30 tháng 9 năm 2019. 
  5. ^ “Дорогие друзья!” (bằng tiếng Russian). Magomed Daudov. 30 tháng 9 năm 2019. 
  6. ^ “Дмитрий Хохлов подал в отставку” (bằng tiếng Russian). FC Dynamo Moscow. 5 tháng 10 năm 2019. 
  7. ^ “Кирилл Новиков назначен и.о. главного тренера «Динамо»” (bằng tiếng Russian). FC Dynamo Moscow. 8 tháng 10 năm 2019. 
  8. ^ “Кирилл Новиков - главный без приставки «и.о.»” (bằng tiếng Russian). FC Dynamo Moscow. 8 tháng 11 năm 2019. 
  9. ^ “Доменико Тедеско — новый главный тренер «Спартака»” [Domenico Tedesco is the new head coach of Spartak] (bằng tiếng Russian). FC Spartak Moscow. 14 tháng 10 năm 2019. 
  10. ^ “Александр Григорян покидает "Тамбов" (bằng tiếng Russian). FC Tambov. 19 tháng 10 năm 2019. 
  11. ^ “Сергей Первушин назначен и.о. главного тренера "Тамбова" (bằng tiếng Russian). FC Tambov. 21 tháng 10 năm 2019. 
  12. ^ “Сергей Первушин и Тимур Шипшев продлили контракты!”. FC Tambov. 28 tháng 5 năm 2020. 
  13. ^ “Точилин уходит в отставку” (bằng tiếng Russian). PFC Sochi. 20 tháng 11 năm 2019. 
  14. ^ “Владимир Федотов покидает ФК "Оренбург" (bằng tiếng Russian). FC Orenburg. 8 tháng 12 năm 2019. 
  15. ^ “Владимир Федотов – новый тренер «Сочи»” (bằng tiếng Russian). PFC Sochi. 8 tháng 12 năm 2019. 
  16. ^ “РОМАН ШАРОНОВ ПОКИДАЕТ ПОСТ ТРЕНЕРА «РУБИНА»” (bằng tiếng Russian). FC Rubin Kazan. 16 tháng 12 năm 2019. 
  17. ^ “ЛЕОНИД СЛУЦКИЙ – ГЛАВНЫЙ ТРЕНЕР «РУБИНА»” (bằng tiếng Russian). FC Rubin Kazan. 19 tháng 12 năm 2019. 
  18. ^ a ă “ФК «Оренбург» не продлит контракт с главным тренером Константином Емельяновым” (bằng tiếng Russian). FC Orenburg. 22 tháng 5 năm 2020. 
  19. ^ a ă “Решение совета директоров ФК «Локомотив»” (bằng tiếng Russian). FC Lokomotiv Moscow. 14 tháng 5 năm 2020. 
  20. ^ “Миодраг Божович покидает "Крылья Советов" (bằng tiếng Russian). PFC Krylia Sovetov Samara. 28 tháng 6 năm 2020. 
  21. ^ “Андрей Талалаев станет главным тренером "Крыльев Советов" (bằng tiếng Russian). PFC Krylia Sovetov Samara. 28 tháng 6 năm 2020. 
  22. ^ “ИГОРЬ ЧЕРЕВЧЕНКО ПОКИДАЕТ «АРСЕНАЛ»” (bằng tiếng Russian). FC Arsenal Tula. 1 tháng 7 năm 2020. 
  23. ^ “Сезон Тинькофф РПЛ возобновится в июне” (bằng tiếng Russian). Russian Premier League. 15 tháng 5 năm 2020. 
  24. ^ “Premier League 2019/2020 - Season rules” (PDF). premierliga.ru. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2019. 
  25. ^ “Итоги Палаты по разрешению споров” (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. Ngày 9 tháng 4 năm 2019. 
  26. ^ “Итоги Палаты по разрешению споров” (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. Ngày 16 tháng 4 năm 2019. 
  27. ^ “Итоги Палаты по разрешению споров” (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. Ngày 24 tháng 5 năm 2019. 
  28. ^ “Итоги Палаты по разрешению споров” (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. Ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  29. ^ a ă “Итоги Палаты по разрешению споров” (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. Ngày 21 tháng 8 năm 2019. 
  30. ^ “Итоги Палаты по разрешению споров” (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. Ngày 29 tháng 8 năm 2019. 
  31. ^ “Итоги Палаты по разрешению споров” (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. Ngày 29 tháng 8 năm 2019. 
  32. ^ “Тинькофф РПЛ приостановлена до 10 апреля” [Tinkoff RPL is suspended until 10 April] (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Nga). Russian Premier League. Ngày 17 tháng 3 năm 2020. 
  33. ^ “Бомбардиры” (bằng tiếng Nga). Russian Premier League. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]