Orenburg

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
{{subst:PAGENAME}} (tiếng Việt)
Оренбург (tiếng Nga)
Orenburg (tiếng Anh)
—  Kiểu điểm dân cư  —
Orenburg trên bản đồ Nga
Orenburg
Orenburg
Tọa độ: 51°47′B 55°6′Đ / 51,783°B 55,1°Đ / 51.783; 55.100Tọa độ: 51°47′B 55°6′Đ / 51,783°B 55,1°Đ / 51.783; 55.100
Coat of Arms of Orenburg.png
Flag of Orenburg.png
Cờ
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Orenburg Oblast
'Địa vị đô thị
Vùng đô thị Orenburg Urban Okrug
Mayor Yuri Nikolayevich Mescheryakov
Cơ quan đại diện City Duma
Đặc điểm địa phương
Dân số (Điều tra  2002) 549.361 người[1]
Hạng 27
Múi giờ ở Nga [2]
' 1743
Mã bưu chính 460000
Đầu số điện thoại +7 +7 3532
Trang mạng chính thức http://www.admin.orenburg.ru/

Orenburg (tiếng Nga: Оренбург) là một thành phố nằm trên sông Ural và trung tâm hành chính của tỉnh Orenburg tại Vùng Liên bang Volga của Nga. Thành phố này nằm cách 1.478 km về phía đông nam Moskva, rất gần biên giới với Kazakhstan. Dân số: 542.700 (2005); 549.361 (điều tra dân số 2002).

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]