FC Arsenal Tula

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Arsenal Tula
FC Arsenal Tula logo.svg
Tên đầy đủАНО «Профессиональный футбольный клуб «Арсенал», Тула»
Biệt danhRed-yellows, Canoneers, "Pryaniki" (Gingercakes), "Pushkari" (The Gunners), "Oruzheyniki" (Gunsmiths), Samovars.
Thành lập1946; 75 năm trước (1946)
SânSân vận động Arsenal
Sức chứa19,241[1]
Chủ sở hữuRostec (Tulamashzavod)
Chủ tịch điều hànhGuram Adzhoyev
Người quản lýSergei Podpaly (tạm quyền)
Giải đấuRussian Premier League
2019-20thứ 7
Mùa giải hiện nay

FC Arsenal Tula (tiếng Nga: ФК Арсенал Тула) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Nga, có trụ sợ ở Tula, hiện đang thi đấu tại Russian Premier League.

Được thành lập vào năm 1946, FC Arsenal Tula lần đầu tiên được thăng hạng lên chơi tại Russian Premier League vào năm 2014, khi họ là á quân Russian National Football League mùa 2013-14. Trong mùa đầu tiên chơi tại giải đấu cao nhất của bóng đá Nga, FC Arsenal Tula xếp ở vị trí bét bảng và phải trở lại FNL. Câu lạc bộ chơi 1 mùa giải tại FNL, trước khi trở lại giải Premier League vào mùa 2016-17.[2]

Sân nhà của câu lạc bộ hiện nay là Arsenal Stadium có sức chứa 19,241 chỗ ngồi.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử đổi tên[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1946–58: FC Zenit Tula
  • 1959–61: FC Trud Tula
  • 1962–63: FC Shakhtyor Tula
  • 1964–74: FC Metallurg Tula
  • 1975–79: FC Mashinostroitel Tula
  • 1980–83: FC TOZ Tula
  • 1984–2006: FC Arsenal Tula
  • 2007: FC Oruzheynik Tula (được thành lập dựa trên đội hình và đội ngũ của FC Arsenal Tula, nhưng không phải là đội kế thừa hợp pháp cho Arsenal)
  • 2008–11: FC Arsenal-Tula (được thành lập dựa trên đội hình và nhân viên của FC Oruzheynik Tula, nhưng không phải là đội kế thừa hợp pháp cho Oruzheynik)
  • 2011–nay: FC Arsenal Tula

Các đời huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Russian National Football League:
Á quân (2): 2013–14, 2015–16
  • Russian Professional Football League:
Vô địch khu vực phía Tây (2): 1997, 2003
Vô địch khu trung tâm (1): 2012–13

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 7 năm 2020, theo website chính thức của câu lạc bộ. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Nga Artur Nigmatullin
3 HV Nga Artyom Sokol
4 HV Đức Robert Bauer
5 HV Nga Aleksandr Dovbnya
6 HV Nga Maksim Belyayev
8 HV Gruzia Gia Grigalava
9 HV Nga Kirill Kombarov
10 Zambia Evans Kangwa
11 TV Nga Sergei Tkachyov
13 HV Belarus Maksim Valadzko
14 HV Nga Anri Khagush
15 TV Belarus Yury Kavalyow
17 Nga Guram Adzhoyev
18 TV Belarus Valeriy Gromyko
19 TM Nga Yuri Lodygin
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 TV Serbia Goran Čaušić
21 HV Tây Ban Nha Víctor Álvarez
22 TV Nga Daniil Lesovoy
23 TV Nga Igor Gorbatenko
25 TV Zambia Kings Kangwa
27 TV Nga Aleksandr Lomovitsky (mượn từ Spartak Moscow)
28 TV Nga Vladislav Panteleyev
29 TV Zambia Lameck Banda
36 TM Nga Mikhail Levashov
48 Nga Yevgeni Lutsenko
50 TM Nga Yegor Shamov
70 TV Bulgaria Georgi Kostadinov
71 HV Nga Aleksandr Denisov
77 Nga Roman Minayev
82 TV Nga Daniil Khlusevich

Hết hạn cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
România Alexandru Tudorie (tại Voluntari)

Đội ngũ huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ có tên in đậm là tuyển thủ quốc gia khi còn khoác áo Arsenal.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “стадион Центральный стадион "Арсенал". premierliga.ru. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2018.
  2. ^ «Арсенал» возвращается в Премьер-лигу! (bằng tiếng Nga). Russian Football National League. ngày 10 tháng 5 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]