Luka Đorđević

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Luka Đorđević
Iran vs. Montenegro 2014-05-26 (165).jpg
Đorđević năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Luka Đorđević
Ngày sinh 9 tháng 7, 1994 (24 tuổi)
Nơi sinh Budva, Nam Tư
Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Arsenal Tula
Số áo 18
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Mogren
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2012 Mogren 26 (10)
2012– Zenit Saint Petersburg 18 (1)
2013–2014Twente (cho mượn) 14 (0)
2013–2014Jong Twente (cho mượn) 5 (1)
2014–2015Sampdoria (cho mượn) 3 (0)
2015Zenit-2 Saint Petersburg (cho mượn) 2 (0)
2015–2016Ponferradina (cho mượn) 24 (3)
2017–FC Arsenal Tula (cho mượn) 33 (10)
Đội tuyển quốc gia
2011– U19 Montenegro 9 (3)
2012 U21 Montenegro 15 (6)
2012– Montenegro 11 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 11.11.2018
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 20.11.2018

Luka Đorđević (Cyrillic: Лукa Ђорђевић, sinh ngày 9 tháng 7 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Montenegro, chơi ở vị trí tiền đạo cho FC Zenit Saint Petersburg. Anh đã ra mắt Đội tuyển bóng đá quốc gia Montenegro vào năm 2012 ở tuổi 18.

Sự nghiệp của CLB[sửa | sửa mã nguồn]

Zenit[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 11 tháng 8 năm 2012, Đorđević đã có lần ra sân đầu tiên cho Zenit khi anh vào sân ở phút 83 từ băng ghế dự bị trong chiến thắng 5-0 của câu lạc bộ trước Spartak Moskva.

Twente[sửa | sửa mã nguồn]

Đorđević đã có hợp đồng cho mượn một mùa từ Zenit đến Twente vào tháng 8 năm 2013. Vào ngày 11 tháng 1 năm 2014, anh ghi bàn thắng đầu tiên của mình cho Twente trong một trận giao hữu với VfL Osnabrück.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đorđević nhận được cú điện thoại đầu tiên gia nhập đội tuyển bóng đá quốc gia Montenegro vào ngày 27 tháng 8 năm 2012 cho trận đấu với Ba LanSan Marino vào ngày 7 và 11 tháng 9. Anh ghi bàn trong trận ra mắt đối đầu với San Marino vào ngày 11 tháng 9 năm 2012

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 13 tháng 5 năm 2018[1]
Câu lạc bộ Mùa VĐQG CQG Châu lục Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Mogren 2010–11 2 0 0 0 0 0 2 0
2011–12 24 10 2 0 1 0 27 10
Tổng cộng 26 10 2 0 1 0 0 0 29 10
Zenit 2012–13 7 0 2 0 1 0 10 0
2013–14 1 0 0 0 1 0
Twente 2013–14 14 0 1 0 15 0
Jong Twente 2013–14 5 1 5 1
Zenit St. Petersburg 2014–15 0 0 0 0 0 0
Sampdoria 2014–15 3 0 2 0 5 0
Zenit St. Petersburg 2015–16 0 0 0 0
Zenit-2 St. Petersburg 2015–16 2 0 2 0
Ponferradina 2015–16 24 3 2 1 26 4
Zenit St. Petersburg 2016–17 10 1 1 1 6 1 1 0 18 3
2017–18 0 0 0 0
Tổng cộng sự nghiệp 110 22 11 2 8 1 1 0 130 25
Arsenal Tula 2017–18 22 7 1 0 23 7
Tổng cộng 114 22 11 2 8 1 1 0 134 25

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Montenegro
Năm Trận Bàn
2012 2 1
2013 0 0
2014 5 0
2017 1 0
2018 3 0
Tổng cộng 11 1

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 11 tháng 9 năm 2012 Sân vận động Olimpico, Serravalle, San Marino  San Marino
0–1
0–6
Vòng loại World Cup 2014

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “L.Đorđević”. http://uk.soccerway.com/. soccerway. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2014.