Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2019–20

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2019-20 bắt đầu vào ngày 25 tháng 6 và kết thúc vào ngày 28 tháng 8 năm 2018.[1]

Tổng cộng có 53 đội cạnh tranh trong hệ thống vòng loại của UEFA Champions League 2019-20, bao gồm giai đoạn vòng loại và vòng play-off, với 43 đội ở Nhóm các đội vô địch giải quốc nội và 10 đội ở Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội. 6 đội thắng ở vòng play-off (4 đội từ Nhóm các đội vô địch giải quốc nội, 2 đội từ Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội) đi tiếp vào vòng bảng cùng với 26 đội đã lọt vào vòng bảng.

Thời gian theo múi giờ CEST (UTC+2), được liệt kê bởi UEFA (giờ địa phương, nếu khác nhau thì được hiển thị trong dấu ngoặc).

Các đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm các đội vô địch giải quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm các đội vô địch giải quốc nội bao gồm tất cả các đội vô địch các giải vô địch quốc gia mà không được vào thẳng vòng bảng, và bao gồm các vòng đấu sau:

  • Vòng sơ loại (4 đội chơi các trận bán kết 1 lượt và trận chung kết): 4 đội tham dự vòng đấu này.
  • Vòng loại thứ nhất (32 đội): 31 đội tham dự vòng đấu này, và 1 đội thắng của vòng sơ loại.
  • Vòng loại thứ hai (20 đội): 4 đội tham dự vòng đấu này, và 16 đội thắng của vòng loại thứ nhất.
  • Vòng loại thứ ba (12 đội): 2 đội tham dự vòng đấu này, và 10 đội thắng của vòng loại thứ hai.
  • Vòng play-off (8 đội): 2 đội tham dự vòng đấu này, và 6 đội thắng của vòng loại thứ ba.

Tất cả các đội bị loại từ Nhóm các đội vô địch giải quốc nội tham dự Europa League:

Dưới đây là các đội tham dự của Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (với hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019 của họ),[2] được xếp nhóm theo vòng đấu họ lọt vào.

Chú thích màu sắc
Đội thắng của vòng play-off đi tiếp vào vòng bảng
Đội thua của vòng play-off tham dự vòng bảng Europa League
Đội thua của vòng loại thứ ba tham dự vòng play-off Europa League
Đội thua của vòng loại thứ hai tham dự vòng loại thứ ba Europa League
Đội thua của vòng sơ loại và vòng loại thứ nhất tham dự vòng loại thứ hai Europa League
Vòng play-off
Đội Hệ số[2]
Thụy Sĩ Young Boys 27.500
Cộng hòa Séc Slavia Prague 21.500
Vòng loại thứ ba
Đội Hệ số[2]
Hà Lan Ajax 70.500
Hy Lạp PAOK 23.500
Vòng loại thứ hai
Đội Hệ số[2]
Đan Mạch Copenhagen 31.000
Croatia Dinamo Zagreb 29.500
Cộng hòa Síp APOEL 25.500
Israel Maccabi Tel Aviv 16.000
Vòng loại thứ nhất
Đội Hệ số[2]
Scotland Celtic 31.000
Belarus BATE Borisov 27.500
Kazakhstan Astana 27.500
Bulgaria Ludogorets Razgrad 27.000
Azerbaijan Qarabağ 22.000
Slovenia Maribor 18.500
Serbia Red Star Belgrade 16.750
Moldova Sheriff Tiraspol 12.250
Na Uy Rosenborg 11.500
Phần Lan HJK 9.000
Cộng hòa Ireland Dundalk 7.000
Luxembourg F91 Dudelange 6.250
Bắc Macedonia Shkëndija 6.000
Wales The New Saints 6.000
Slovakia Slovan Bratislava 6.000
Thụy Điển AIK 5.500
Litva Sūduva 4.250
Malta Valletta 4.250
Bosna và Hercegovina Sarajevo 4.250
Ba Lan Piast Gliwice 3.850
România CFR Cluj 3.500
Hungary Ferencváros 3.500
Estonia Nõmme Kalju 3.500
Montenegro Sutjeska Nikšić 3.000
Albania Partizani 3.000
Iceland Valur 2.750
Bắc Ireland Linfield 2.250
Quần đảo Faroe HB Tórshavn 1.500
Latvia Riga 1.125
Armenia Ararat-Armenia 1.050
Gruzia Saburtalo Tbilisi 0.950
Vòng sơ loại
Đội Hệ số[2]
Gibraltar Lincoln Red Imps 4.250
Andorra FC Santa Coloma 4.000
San Marino Tre Penne 0.750
Kosovo Feronikeli 0.500

Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội bao gồm tất cả các đội không vô địch các giải vô địch quốc gia mà không được vào thẳng vòng bảng, và bao gồm các vòng đấu sau:

  • Vòng loại thứ hai (4 đội): 4 đội tham dự vòng đấu này.
  • Vòng loại thứ ba (8 đội): 6 đội tham dự vòng đấu này, và 2 đội thắng của vòng loại thứ hai.
  • Vòng play-off (4 đội): 4 đội thắng của vòng loại thứ ba.

Tất cả các đội bị loại ở Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội tham dự Europa League:

Dưới đây là các đội tham dự của Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội (với hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019 của họ),[2] được xếp nhóm theo vòng đấu họ lọt vào

Chú thích màu sắc
Đội thắng của vòng play-off đi tiếp vào vòng bảng
Đội thua của vòng play-off và vòng loại thứ ba tham dự vòng bảng Europa League
Đội thua của vòng loại thứ hai tham dự vòng loại thứ ba Europa League
Vòng loại thứ ba
Đội Hệ số[2]
Bồ Đào Nha Porto 93.000
Ukraina Dynamo Kyiv 65.000
Bỉ Club Brugge 39.500
Nga Krasnodar 34.500
Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir 10.500
Áo LASK Linz 6.250
Vòng loại thứ hai
Đội Hệ số[2]
Thụy Sĩ Basel 54.500
Hy Lạp Olympiacos 44.000
Hà Lan PSV Eindhoven 37.000
Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň 33.000

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi cặp đấu, ngoại trừ vòng sơ loại, được chơi theo thể thức hai lượt, với mỗi đội chơi 1 lượt trên sân nhà. Đội nào có tổng tỉ số cao hơn sau 2 lượt giành quyền vào vòng tiếp theo. Nếu tổng tỉ số sau 2 lượt bằng nhau, luật bàn thắng sân khách được áp dụng, nghĩa là đội ghi nhiều bàn thắng trên sân khách hơn đi tiếp. Nếu số bàn thắng trên sân khách bằng nhau, thì hiệp phụ được diễn ra. Luật bàn thắng sân khách tiếp tục được áp dụng đến khi 2 hiệp phụ kết thúc, nghĩa là nếu có bàn thắng được ghi trong 2 hiệp phụ và tổng tỉ số vẫn hoà, thì đội đá sân khách được đi tiếp nhờ có số bàn thắng sân khách nhiều hơn. Nếu không có bàn thắng nào được ghi sau 2 hiệp phụ, thì trận đấu sẽ được định đoạt bằng loạt sút luân lưu. Tại vòng sơ loại, vòng đấu mà các trận bán kết một lượt và trận chung kết được tổ chức bởi một trong các đội bóng tham dự vòng đấu này, nếu tỉ số hoà sau 90 phút chính thức, 2 đội bước vào hiệp phụ, theo sau đó là loạt sút luân lưu nếu tỉ số vẫn hoà.

Ở lễ bốc thăm mỗi vòng, các đội được xếp hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA của họ ở đầu mùa giải, với số đội được chia vào nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống chứa số lượng bằng nhau. Đội được xếp hạt giống được bốc thăm để đối đầu với đội không được xếp hạt giống, với thứ tự lượt đấu (hoặc đội "chủ nhà" vì lí do hành chính) ở mỗi cặp đấu được xác định bởi lễ bốc thăm. Bởi vì danh tính của đội thắng của vòng trước không được biết tại thời điểm bốc thăm, việc phân nhóm hạt giống được tiến hành với giả định rằng đội có hệ số cao hơn của cặp đấu chưa xác định đi tiếp vào vòng này, nghĩa là nếu đội có hệ số thấp hơn đi tiếp, họ chỉ lấy vị trí hạt giống của đội mà họ đánh bại. Trước lễ bốc thăm, UEFA có thể hình thành "các nhóm" đúng như những nguyên tắc được tạo ra bởi Uỷ ban giải đấu câu lạc bộ, nhưng họ hoàn toàn để thuận tiện cho việc bốc thăm và không giống với bất kỳ nhóm thực sự nào vì mục đích thi đấu. Các đội từ cùng hiệp hội hoặc từ các hiệp hội có mâu thuẫn chính trị theo quyết định của UEFA có thể không được bốc thăm vào cùng cặp đấu. Sau lễ bốc thăm, thứ tự thi đấu của một cặp đấu có thể được đảo ngược bởi UEFA vì mâu thuẫn lịch thi đấu hoặc địa điểm thi đấu.

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu như sau (tất cả các lễ bốc thăm đều được tổ chức tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ).[1]

Lịch thi đấu giai đoạn vòng loại và vòng play-off
Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng sơ loại 11 tháng 6 năm 2019 25 tháng 6 năm 2019 (bán kết) 28 tháng 6 năm 2019 (chung kết)
Vòng loại thứ nhất 18 tháng 6 năm 2019 9–10 tháng 7 năm 2019 16–17 tháng 7 năm 2019
Vòng loại thứ hai 23–24 tháng 7 năm 2019 30–31 tháng 7 năm 2019
Vòng loại thứ ba 22 tháng 7 năm 2019 6–7 tháng 8 năm 2019 13 tháng 8 năm 2019
Vòng play-off 5 tháng 8 năm 2019 20–21 tháng 8 năm 2019 27–28 tháng 8 năm 2019

Vòng sơ loại[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng sơ loại được tổ chức vào ngày 11 tháng 6 năm 2019, lúc 12:00 CEST, để xác định các cặp đấu ở bán kết và đội "chủ nhà" hành chính cho các trận bán kết và chung kết.[3]

Xếp hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 4 đội tham dự vòng sơ loại. 2 đội được xếp vào nhóm hạt giống và 2 đội được xếp vào nhóm không hạt giống cho lễ bốc thăm các trận bán kết.

Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống

Nhánh đấu[sửa | sửa mã nguồn]

 
Bán kếtChung kết
 
      
 
25 tháng 6 – Pristina
 
 
Kosovo Feronikeli1
 
28 tháng 6 – Pristina
 
Gibraltar Lincoln Red Imps0
 
Kosovo Feronikeli2
 
25 tháng 6 – Pristina
 
Andorra FC Santa Coloma1
 
San Marino Tre Penne0
 
 
Andorra FC Santa Coloma1
 

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận bán kết được diễn ra vào ngày 25 tháng 6, và trận chung kết được diễn ra vào ngày 28 tháng 6 năm 2019, tất cả đều được diễn ra tại Sân vận động Fadil VokrriPristina, Kosovo.

Đội 1  Tỉ số  Đội 2
Bán kết
Feronikeli Kosovo 1–0 Gibraltar Lincoln Red Imps
Tre Penne San Marino 0–1 Andorra FC Santa Coloma
Đội 1  Tỉ số  Đội 2
Chung kết
Feronikeli Kosovo 2–1 Andorra FC Santa Coloma

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tre Penne San Marino 0–1 Andorra FC Santa Coloma
Chi tiết

Feronikeli Kosovo 1–0 Gibraltar Lincoln Red Imps
Chi tiết

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Feronikeli Kosovo 2–1 Andorra FC Santa Coloma
Chi tiết

Vòng loại thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng loại thứ nhất được tổ chức vào ngày 18 tháng 6 năm 2019, lúc 14:30 CEST.[5]

Xếp hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 32 đội tham dự vòng loại thứ nhất: 31 đội tham dự vòng đấu này, và đội thắng của vòng sơ loại. Các đội được chia làm ba nhóm: hai nhóm gồm 10 đội mỗi nhóm, trong đó 5 đội được xếp vào nhóm hạt giống và 5 đội được xếp vào nhóm không hạt giống, và một nhóm 12 đội, trong đó 6 đội được xếp vào nhóm hạt giống và 6 đội được xếp vào nhóm không hạt giống.

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống
Ghi chú
  1. Đội thắng của vòng sơ loại. Đội bóng được thể hiện bằng chữ in nghiêng đánh bại đội bóng có hệ số cao hơn, qua đó chiếm lấy hệ số của đối thủ trong lễ bốc thăm.

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt đi được diễn ra vào ngày 9 và 10 tháng 7, và lượt về được diễn ra vào ngày 16 và 17 tháng 7 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nõmme Kalju Estonia 2–2 (a) Bắc Macedonia Shkëndija 0–1 2–1
Sūduva Litva 1–2 Serbia Red Star Belgrade 0–0 1–2
Ararat-Armenia Armenia 3–4 Thụy Điển AIK 2–1 1–3
Astana Kazakhstan 2–3 România CFR Cluj 1–0 1–3
Ferencváros Hungary 5–3[A] Bulgaria Ludogorets Razgrad 2–1 3–2
Partizani Albania 0–2 Azerbaijan Qarabağ 0–0 0–2
Slovan Bratislava Slovakia 2–2 (2–3 p) Montenegro Sutjeska Nikšić 1–1 1–1 (s.h.p.)
Sarajevo Bosna và Hercegovina 2–5[B][C] Scotland Celtic 1–3 1–2
Sheriff Tiraspol Moldova 3–4 Gruzia Saburtalo Tbilisi 0–3 3–1
F91 Dudelange Luxembourg 3–3 (a) Malta Valletta 2–2 1–1
Linfield Bắc Ireland 0–6 Na Uy Rosenborg 0–2 0–4
Valur Iceland 0–5 Slovenia Maribor 0–3 0–2
Dundalk Cộng hòa Ireland 0–0 (5–4 p) Latvia Riga 0–0 0–0 (s.h.p.)
The New Saints Wales 3–2 Kosovo Feronikeli 2–2 1–0
HJK Phần Lan 5–2 Quần đảo Faroe HB Tórshavn 3–0 2–2
BATE Borisov Belarus 3–2 Ba Lan Piast Gliwice 1–1 2–1

Ghi chú

  1. ^ Sau khi có sai sót không làm đúng quy trình ở lần bốc thăm chính thức, UEFA tiến hành bốc thăm lại để xác định đội nhà cho mỗi lượt trong cặp đấu Ferencváros-Ludogorets Razgrad. Do đó, thứ tự lượt đấu được đảo ngược. Sai sót này không ảnh hưởng đến các cặp đấu khác.[6]
  2. ^ Thứ tự lượt đấu được đảo ngược sau lễ bốc thăm chính thức.
  3. ^ Đội thua được bốc thăm để nhận suất vào thẳng vòng loại thứ ba Europa League.

Vòng loại thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng loại thứ hai được tổ chức vào ngày 19 tháng 6 năm 2019, lúc 12:00 CEST.[7]

Xếp hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 24 đội tham dự vòng loại thứ hai

  • Nhóm các đội vô địch giải quốc nội: 4 đội tham dự vòng đấu này, và 16 đội thắng của vòng loại thứ nhất. Các đội được chia làm hai nhóm 10 đội, trong đó 5 đội được xếp vào nhóm hạt giống và 5 đội được xếp vào nhóm không hạt giống.
  • Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội: 4 đội tham dự vòng đấu này. 2 đội được xếp vào nhóm hạt giống và 2 đội được xếp vào nhóm không hạt giống.
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
Nhóm 1 Nhóm 2
Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống
Ghi chú
  1. Đội thắng của vòng loại thứ nhất. Đội bóng được thể hiện bằng chữ in nghiêng đánh bại đội bóng có hệ số cao hơn, qua đó chiếm lấy hệ số của đối thủ trong lễ bốc thăm.

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt đi được diễn ra vào ngày 23 và 24 tháng 7, và lượt về được diễn ra vào ngày 30 và 31 tháng 7 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
CFR Cluj România 3–2 Israel Maccabi Tel Aviv 1–0 2–2
BATE Borisov Belarus 2–3 Na Uy Rosenborg 2–1 0–2
The New Saints Wales 0–3 Đan Mạch Copenhagen 0–2 0–1
Ferencváros Hungary 4–2 Malta Valletta 3–1 1–1
Dundalk Cộng hòa Ireland 1–4 Azerbaijan Qarabağ 1–1 0–3
Saburtalo Tbilisi Gruzia 0–5 Croatia Dinamo Zagreb 0–2 0–3
Celtic Scotland 7–0 Estonia Nõmme Kalju 5–0 2–0
Red Star Belgrade Serbia 3–2 Phần Lan HJK 2–0 1–2
Sutjeska Nikšić Montenegro 0–4 Cộng hòa Síp APOEL 0–1 0–3
Maribor Slovenia 4–4 (a) Thụy Điển AIK 2–1 2–3 (s.h.p.)
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
Viktoria Plzeň Cộng hòa Séc 0–4 Hy Lạp Olympiacos 0–0 0–4
PSV Eindhoven Hà Lan 4–4 (a) Thụy Sĩ Basel 3–2 1–2

Vòng loại thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng loại thứ ba được tổ chức vào ngày 22 tháng 7 năm 2019, lúc 12:00 CEST.[8]

Xếp hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 20 đội tham dự vòng loại thứ ba.

  • Nhóm các đội vô địch giải quốc nội: 2 đội tham dự vòng đấu này, và 10 đội thắng của vòng loại thứ hai thuộc Nhóm các đội vô địch giải quốc nội. 6 đội được xếp vào nhóm hạt giống và 6 đội được xếp vào nhóm không hạt giống.
  • Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội: 6 đội tham dự vòng đấu này, và 2 đội thắng của vòng loại thứ hai thuộc Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội. 4 đội được xếp vào nhóm hạt giống và 4 đội được xếp vào nhóm không hạt giống. Các đội đến từ Ukraina và Nga không thể xếp cặp thi đấu với nhau, và nếu có cặp đấu đã được xếp hoặc đã được ấn định để xếp trong cặp đấu cuối, đội thứ hai được bốc thăm trong cặp đấu hiện tại được chuyển qua cặp đấu tiếp theo.
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống
Ghi chú
  1. Đội thắng của vòng loại thứ hai. Đội bóng được thể hiện bằng chữ in nghiêng đánh bại đội bóng có hệ số cao hơn, qua đó chiếm lấy hệ số của đối thủ trong lễ bốc thăm.

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt đi được diễn ra vào ngày 6 và 7 tháng 8, và lượt về được diễn ra vào ngày 13 tháng 8 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
CFR Cluj România 5–4 Scotland Celtic 1–1 4–3
APOEL Cộng hòa Síp 3–2 Azerbaijan Qarabağ 1–2 2–0
PAOK Hy Lạp 4–5 Hà Lan Ajax 2–2 2–3
Dinamo Zagreb Croatia 5–1 Hungary Ferencváros 1–1 4–0
Red Star Belgrade Serbia 2–2 (7–6 p) Đan Mạch Copenhagen 1–1 1–1 (s.h.p.)
Maribor Slovenia 2–6 Na Uy Rosenborg 1–3 1–3
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
İstanbul Başakşehir Thổ Nhĩ Kỳ 0–3 Hy Lạp Olympiacos 0–1 0–2
Krasnodar Nga 3–3 (a) Bồ Đào Nha Porto 0–1 3–2
Club Brugge Bỉ 4–3 Ukraina Dynamo Kyiv 1–0 3–3
Basel Thụy Sĩ 2–5 Áo LASK 1–2 1–3

Vòng play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng play-off được tổ chức vào ngày 5 tháng 8 năm 2019, lúc 12:00 CEST.[9]

Xếp hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 12 đội tham dự vòng play-off.

  • Nhóm các đội vô địch giải quốc nội: 2 đội tham dự vòng đấu này, và 6 đội thắng của vòng loại thứ ba thuộc Nhóm các đội vô địch giải quốc nội. 4 đội được xếp vào nhóm hạt giống và 4 đội được xếp vào nhóm không hạt giống.
  • Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội: 4 đội thắng vòng loại thứ ba thuộc Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội. 2 đội được xếp vào nhóm hạt giống và 2 đội được xếp vào nhóm không hạt giống.
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống
Ghi chú
  1. Đội thắng của vòng loại thứ ba. Đội bóng được thể hiện bằng chữ in nghiêng đánh bại đội bóng có hệ số cao hơn, qua đó chiếm lấy hệ số của đối thủ trong lễ bốc thăm.

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt đi được diễn ra vào ngày 20 và 21 tháng 8, và lượt về được diễn ra vào ngày 27 và 28 tháng 8 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
Dinamo Zagreb Croatia 3–1 Na Uy Rosenborg 2–0 1–1
CFR Cluj România 0–2 Cộng hòa Séc Slavia Prague 0–1 0–1
Young Boys Thụy Sĩ 3–3 (a) Serbia Red Star Belgrade 2–2 1–1
APOEL Cộng hòa Síp 0–2 Hà Lan Ajax 0–0 0–2
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
LASK Áo 1–3 Bỉ Club Brugge 0–1 1–2
Olympiacos Hy Lạp 6–1 Nga Krasnodar 4–0 2–1

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “2019/20 Champions League match and draw calendar”. UEFA.com. 14 tháng 1 năm 2019.
  2. ^ a b c d e f g h i “Club coefficients”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 5 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2019.
  3. ^ “UEFA Champions League preliminary round draw: Tuesday 11 June”. UEFA.com. 6 tháng 6 năm 2019.
  4. ^ a b c “Summary UEFA Champions League – Preliminary Round”. Soccerway. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.
  5. ^ “UEFA Champions League first qualifying round draw”. UEFA.com.
  6. ^ “UEFA-botrány: Üres teremben sorsolták újra a Fradi-Ludogorecet” (bằng tiếng Hungarian). origo.hu.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ “UEFA Champions League second qualifying round draw”. UEFA.com.
  8. ^ “UEFA Champions League third qualifying round draw”. UEFA.com.
  9. ^ “UEFA Champions League play-off round draw”. UEFA.com.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]