Vòng bảng UEFA Champions League 2019–20

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Vòng bảng UEFA Champions League 2019–20 bắt đầu vào ngày 17 tháng 9 và kết thúc vào ngày 11 tháng 12 năm 2019.[1] Tổng cộng có 32 đội cạnh tranh ở vòng bảng để xác định 16 suất lọt vào vòng đấu loại trực tiếp của UEFA Champions League 2019-20.[2]

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng bảng được tổ chức vào ngày 29 tháng 8 năm 2019, lúc 18:00 CEST, tại Grimaldi Forum ở Monaco.[3]

32 đội được phân thành tám bảng 4 đội, với hạn chế là các đội từ cùng hiệp hội không được nằm cùng bảng để đối đầu với nhau. Đối với lễ bốc thăm, các đội được xếp vào bốn nhóm hạt giống dựa trên những nguyên tắc sau đây (Quy định Điều 13.06):[2]

  • Nhóm 1 bao gồm đội đương kim vô địch Champions League và Europa League, và các đội vô địch của 6 hiệp hội hàng đầu dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2018.
  • Nhóm 2, 3 và 4 bao gồm các đội còn lại, được phân nhóm hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019 của họ.

Vào ngày 17 tháng 7 năm 2014, Ban hội thẩm khẩn cấp UEFA quy định các câu lạc bộ Ukraina và Nga sẽ không được thi đấu với nhau "cho đến khi có thông báo mới nhất" do tình trạng chính trị bất ổn giữa 2 quốc gia.[4]

Hơn nữa, đối với các hiệp hội với hai hoặc nhiều đội, các đội được xếp cặp nhằm để chia họ ra làm hai nhóm 4 bảng (A–D, E–H) nhằm tối đa việc phát sóng truyền hình. Đối với mỗi cặp đội, đội nào được bốc thăm đầu tiên thì có 2 lựa chọn: nhóm A–D hoặc nhóm E–H. Sau khi đội đó rơi vào 1 trong 4 bảng thuộc 1 nhóm bất kỳ, thì đội còn lại trong cặp chỉ có thể vào 1 trong 4 bảng thuộc nhóm còn lại. Những đội không được xếp cặp do số đội của hiệp hội đó bị lẻ, thì có 2 lựa chọn là nhóm A-D hoặc nhóm E-H, tùy thuộc vào diễn biến bốc thăm. Các cặp đội sau đây được công bố bởi UEFA sau khi các đội tham dự vòng bảng được xác nhận:

  • Tây Ban Nha: Barcelona và Real Madrid, Atlético Madrid và Valencia
  • Anh: Liverpool và Manchester City, Chelsea và Tottenham Hotspur
  • Ý: Juventus và Inter Milan, Napoli và Atalanta
  • Đức: Bayern Munich và Borussia Dortmund, Bayer Leverkusen và RB Leipzig
  • Pháp: Paris Saint-Germain và Lyon
  • Nga: Zenit Saint Petersburg và Lokomotiv Moscow
  • Bỉ: Club Brugge và Genk

Ở mỗi lượt trận, một nhóm bốn bảng thi đấu các trận đấu của họ vào Thứ Ba, trong khi nhóm bốn bảng còn lại thi đấu các trận đấu của họ vào Thứ Tư, với thứ tự thi đấu của 2 nhóm thay đổi giữa mỗi lượt trận. Các lượt trận được xác định sau lễ bốc thăm, sử dụng máy vi tính để bốc thăm không công khai, với trình tự các trận đấu như sau (Quy định Điều 16.02):[2]

Lưu ý: Các vị trí để sắp xếp lịch thi đấu không sử dụng các nhóm hạt giống, ví dụ: Đội 1 không nhất thiết phải là đội từ Nhóm 1 trong lễ bốc thăm.

Lịch thi đấu vòng bảng
Lượt trận Thời gian Các trận đấu
Lượt trận thứ nhất 17–18 tháng 9 năm 2019 2 v 3, 4 v 1
Lượt trận thứ hai 1–2 tháng 10 năm 2019 1 v 2, 3 v 4
Lượt trận thứ ba 22–23 tháng 10 năm 2019 3 v 1, 2 v 4
Lượt trận thứ tư 5–6 tháng 11 năm 2019 1 v 3, 4 v 2
Lượt trận thứ năm 26–27 tháng 11 năm 2019 3 v 2, 1 v 4
Lượt trận thứ sáu 10–11 tháng 12 năm 2019 2 v 1, 4 v 3

Có những hạn chế về sắp xếp lịch thi đấu: ví dụ, các đội từ cùng thành phố (như là Real MadridAtlético Madrid) nói chung không được xếp lịch để thi đấu trên sân nhà trong cùng một lượt trận (để tránh các đội thi đấu tại sân nhà trong cùng ngày hoặc các ngày liên tiếp, vì lý do hậu cần và kiểm soát đám đông), và các đội từ "các quốc gia mùa đông lạnh" (như là Nga) không được xếp lịch để thi đấu trên sân nhà trong lượt trận cuối cùng (do thời tiết giá lạnh).

Các đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các đội tham dự (với hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019 của họ),[5] được xếp theo nhóm hạt giống của họ. Họ bao gồm:

Chú thích màu sắc
Đội đứng thứ nhất và nhì bảng đi tiếp vào vòng 16 đội
Đội đứng thứ ba tham dự vòng 32 đội Europa League
Nhóm 1 (theo thứ hạng hiệp hội)[6]
Hiệp hội Đội Hệ số[5]
TH Anh Liverpool 91.000
EL Anh Chelsea 87.000
1 Tây Ban Nha Barcelona 138.000
2 Anh Manchester City 106.000
3 Ý Juventus 124.000
4 Đức Bayern Munich 128.000
5 Pháp Paris Saint-Germain 103.000
6 Nga Zenit Saint Petersburg 72.000
Nhóm 2
Đội Ghi chú Hệ số[5]
Tây Ban Nha Real Madrid 146.000
Tây Ban Nha Atlético Madrid 127.000
Đức Borussia Dortmund 85.000
Ý Napoli 80.000
Ukraina Shakhtar Donetsk 80.000
Anh Tottenham Hotspur 78.000
Hà Lan Ajax [CP] 70.500
Bồ Đào Nha Benfica 68.000
Nhóm 3
Đội Ghi chú Hệ số[5]
Pháp Lyon 61.500
Đức Bayer Leverkusen 61.000
Áo Red Bull Salzburg 54.500
Hy Lạp Olympiacos [LP] 44.000
Bỉ Club Brugge [LP] 39.500
Tây Ban Nha Valencia 37.000
Ý Inter Milan 31.000
Croatia Dinamo Zagreb [CP] 29.500
Nhóm 4
Đội Ghi chú Hệ số[5]
Nga Lokomotiv Moscow 28.500
Bỉ Genk 25.000
Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 22.500
Đức RB Leipzig 22.000
Cộng hòa Séc Slavia Prague [CP] 21.500
Serbia Red Star Belgrade [CP] 16.750
Ý Atalanta 14.945
Pháp Lille 11.699
Ghi chú
  1. TH Đương kim vô địch Champions League, tự động được xếp vào Nhóm 1 với tư cách hạt giống hàng đầu.
  2. EL Đương kim vô địch Europa League, tự động được xếp vào Nhóm 1 với tư cách hạt giống hàng đầu thứ hai.
  3. CP Đội thắng của vòng play-off (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội).
  4. LP Đội thắng của vòng play-off (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội).

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Ở mỗi bảng, các đội đối đầu với nhau theo thể thức vòng tròn 2 lượt đi và về. Đội nhất và nhì bảng đi tiếp vào vòng 16 đội, trong khi đội đứng thứ ba tham dự vòng 32 đội Europa League.

Tiêu chí xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội được xếp hạng theo điểm số (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua), và nếu bằng điểm, tiêu chí xếp hạng sau đây được áp dụng, theo thứ tự được thể hiện, để xác định thứ hạng (Quy định Điều 17.01):[2]

  1. Số điểm trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  3. Số bàn thắng ghi được trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  4. Số bàn thắng sân khách ghi được trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  5. Nếu có nhiều hơn 2 đội bằng điểm, và sau khi áp dụng tất cả tiêu chí đối đầu trên, một nhóm đội vẫn bằng nhau, tất cả tiêu chí đối đầu trên được áp dụng lại dành riêng cho nhóm đội này;
  6. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  7. Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  8. Số bàn thắng sân khách ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  9. Số trận thắng trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  10. Số trận thắng sân khách trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  11. Điểm kỷ luật (thẻ đỏ = 3 điểm, thẻ vàng = 1 điểm, bị truất quyền thi đấu do phải nhận hai thẻ vàng trong một trận đấu = 3 điểm);
  12. Hệ số câu lạc bộ UEFA.

Các bảng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Các lượt trận được diễn ra vào các ngày 17–18 tháng 9, 1–2 tháng 10, 22–23 tháng 10, 5–6 tháng 11, 26–27 tháng 11, và 10–11 tháng 12 năm 2019.[1] Các trận đấu được diễn ra lúc 21:00 CET/CEST, với hai trận đấu vào mỗi Thứ Ba và Thứ Tư được diễn ra lúc 18:55 CET/CEST.

Thời gian đều theo múi giờ CET/CEST,[note 1] được liệt kê bởi UEFA (giờ địa phương, nếu khác nhau thì được hiển thị trong ngoặc).

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự PAR RM BRU GAL
1 Pháp Paris Saint-Germain 6 5 1 0 17 2 +15 16 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 1–0 5–0
2 Tây Ban Nha Real Madrid 6 3 2 1 14 8 +6 11 2–2 2–2 6–0
3 Bỉ Club Brugge 6 0 3 3 4 12 −8 3 Chuyển qua Europa League 0–5 1–3 0–0
4 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 6 0 2 4 1 14 −13 2 0–1 0–1 1–1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Club Brugge Bỉ 0–0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Chi tiết
Paris Saint-Germain Pháp 3–0 Tây Ban Nha Real Madrid
Chi tiết

Real Madrid Tây Ban Nha 2–2 Bỉ Club Brugge
Chi tiết
Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ 0–1 Pháp Paris Saint-Germain
Chi tiết

Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ 0–1 Tây Ban Nha Real Madrid
Chi tiết
Khán giả: 48.886[9]
Trọng tài: Daniele Orsato (Ý)
Club Brugge Bỉ 0–5 Pháp Paris Saint-Germain
Chi tiết
Khán giả: 26.946[9]
Trọng tài: Daniel Siebert (Đức)

Real Madrid Tây Ban Nha 6–0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Chi tiết
Paris Saint-Germain Pháp 1–0 Bỉ Club Brugge
Chi tiết

Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ 1–1 Bỉ Club Brugge
Chi tiết
Real Madrid Tây Ban Nha 2–2 Pháp Paris Saint-Germain
Chi tiết

Club Brugge Bỉ 1–3 Tây Ban Nha Real Madrid
Chi tiết
Khán giả: 27.308[12]
Trọng tài: Tobias Stieler (Đức)
Paris Saint-Germain Pháp 5–0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Chi tiết

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BAY TOT OLY RSB
1 Đức Bayern Munich 6 6 0 0 24 5 +19 18 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–1 2–0 3–0
2 Anh Tottenham Hotspur 6 3 1 2 18 14 +4 10 2–7 4–2 5–0
3 Hy Lạp Olympiacos 6 1 1 4 8 14 −6 4 Chuyển qua Europa League 2–3 2–2 1–0
4 Serbia Red Star Belgrade 6 1 0 5 3 20 −17 3 0–6 0–4 3–1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Olympiacos Hy Lạp 2–2 Anh Tottenham Hotspur
Chi tiết
Khán giả: 31.001[7]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Ý)
Bayern Munich Đức 3–0 Serbia Red Star Belgrade
Chi tiết
Khán giả: 70.000[7]
Trọng tài: Bobby Madden (Scotland)

Red Star Belgrade Serbia 3–1 Hy Lạp Olympiacos
Chi tiết
Khán giả: 43.291[8]
Trọng tài: Benoît Bastien (Pháp)
Tottenham Hotspur Anh 2–7 Đức Bayern Munich
Chi tiết

Tottenham Hotspur Anh 5–0 Serbia Red Star Belgrade
Chi tiết
Khán giả: 51.743[9]
Trọng tài: Marco Guida (Ý)
Olympiacos Hy Lạp 2–3 Đức Bayern Munich
Chi tiết

Bayern Munich Đức 2–0 Hy Lạp Olympiacos
Chi tiết
Khán giả: 63.646[10]
Trọng tài: Paweł Raczkowski (Ba Lan)
Red Star Belgrade Serbia 0–4 Anh Tottenham Hotspur
Chi tiết

Tottenham Hotspur Anh 4–2 Hy Lạp Olympiacos
Chi tiết
Red Star Belgrade Serbia 0–6 Đức Bayern Munich
Chi tiết

Olympiacos Hy Lạp 1–0 Serbia Red Star Belgrade
Chi tiết
Khán giả: 31.898[12]
Trọng tài: Daniele Orsato (Ý)
Bayern Munich Đức 3–1 Anh Tottenham Hotspur
Chi tiết
Khán giả: 66.353[12]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Ý)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MC ATA SHK DZG
1 Anh Manchester City 6 4 2 0 16 4 +12 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 5–1 1–1 2–0
2 Ý Atalanta 6 2 1 3 8 12 −4 7 1–1 1–2 2–0
3 Ukraina Shakhtar Donetsk 6 1 3 2 8 13 −5 6 Chuyển qua Europa League 0–3 0–3 2–2
4 Croatia Dinamo Zagreb 6 1 2 3 10 13 −3 5 1–4 4–0 3–3
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Shakhtar Donetsk Ukraina 0–3 Anh Manchester City
Chi tiết
Dinamo Zagreb Croatia 4–0 Ý Atalanta
Chi tiết

Atalanta Ý 1–2 Ukraina Shakhtar Donetsk
Chi tiết
Khán giả: 26.022[8]
Trọng tài: Tobias Stieler (Đức)
Manchester City Anh 2–0 Croatia Dinamo Zagreb
Chi tiết

Shakhtar Donetsk Ukraina 2–2 Croatia Dinamo Zagreb
Chi tiết
Manchester City Anh 5–1 Ý Atalanta
Chi tiết

Atalanta Ý 1–1 Anh Manchester City
Chi tiết
Khán giả: 34.326[10]
Trọng tài: Aleksei Kulbakov (Belarus)
Dinamo Zagreb Croatia 3–3 Ukraina Shakhtar Donetsk
Chi tiết
Khán giả: 28.316[10]
Trọng tài: Felix Brych (Đức)

Manchester City Anh 1–1 Ukraina Shakhtar Donetsk
Chi tiết
Atalanta Ý 2–0 Croatia Dinamo Zagreb
Chi tiết
Khán giả: 28.365[11]
Trọng tài: Sergei Karasev (Nga)

Shakhtar Donetsk Ukraina 0–3 Ý Atalanta
Chi tiết
Khán giả: 26.536[12]
Trọng tài: Felix Zwayer (Đức)
Dinamo Zagreb Croatia 1–4 Anh Manchester City
Chi tiết

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự JUV ATL LEV LOM
1 Ý Juventus 6 5 1 0 12 4 +8 16 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–0 3–0 2–1
2 Tây Ban Nha Atlético Madrid 6 3 1 2 8 5 +3 10 2–2 1–0 2–0
3 Đức Bayer Leverkusen 6 2 0 4 5 9 −4 6 Chuyển qua Europa League 0–2 2–1 1–2
4 Nga Lokomotiv Moscow 6 1 0 5 4 11 −7 3 1–2 0–2 0–2
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Atlético Madrid Tây Ban Nha 2–2 Ý Juventus
Chi tiết
Bayer Leverkusen Đức 1–2 Nga Lokomotiv Moscow
Chi tiết

Lokomotiv Moscow Nga 0–2 Tây Ban Nha Atlético Madrid
Chi tiết
Khán giả: 27.051[8]
Trọng tài: Orel Grinfeld (Israel)
Juventus Ý 3–0 Đức Bayer Leverkusen
Chi tiết
Khán giả: 34.525[8]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)

Atlético Madrid Tây Ban Nha 1–0 Đức Bayer Leverkusen
Chi tiết
Juventus Ý 2–1 Nga Lokomotiv Moscow
Chi tiết

Lokomotiv Moscow Nga 1–2 Ý Juventus
Chi tiết
Khán giả: 26.861[10]
Trọng tài: Ruddy Buquet (Pháp)
Bayer Leverkusen Đức 2–1 Tây Ban Nha Atlético Madrid
Chi tiết

Lokomotiv Moscow Nga 0–2 Đức Bayer Leverkusen
Chi tiết
Khán giả: 25.757[11]
Trọng tài: Michael Oliver (Anh)
Juventus Ý 1–0 Tây Ban Nha Atlético Madrid
Chi tiết
Khán giả: 40.486[11]
Trọng tài: Anthony Taylor (Anh)

Atlético Madrid Tây Ban Nha 2–0 Nga Lokomotiv Moscow
Chi tiết
Bayer Leverkusen Đức 0–2 Ý Juventus
Chi tiết

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự LIV NAP SAL GNK
1 Anh Liverpool 6 4 1 1 13 8 +5 13 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–1 4–3 2–1
2 Ý Napoli 6 3 3 0 11 4 +7 12 2–0 1–1 4–0
3 Áo Red Bull Salzburg 6 2 1 3 16 13 +3 7 Chuyển qua Europa League 0–2 2–3 6–2
4 Bỉ Genk 6 0 1 5 5 20 −15 1 1–4 0–0 1–4
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Red Bull Salzburg Áo 6–2 Bỉ Genk
Chi tiết
Napoli Ý 2–0 Anh Liverpool
Chi tiết
Khán giả: 38.878[13]
Trọng tài: Felix Brych (Đức)

Genk Bỉ 0–0 Ý Napoli
Chi tiết
Khán giả: 19.962[14]
Trọng tài: István Kovács (Romania)
Liverpool Anh 4–3 Áo Red Bull Salzburg
Chi tiết

Genk Bỉ 1–4 Anh Liverpool
Chi tiết
Khán giả: 19.626[15]
Trọng tài: Slavko Vinčić (Slovenia)
Red Bull Salzburg Áo 2–3 Ý Napoli
Chi tiết

Liverpool Anh 2–1 Bỉ Genk
Chi tiết
Napoli Ý 1–1 Áo Red Bull Salzburg
Chi tiết
Khán giả: 32.862[16]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Ba Lan)

Genk Bỉ 1–4 Áo Red Bull Salzburg
Chi tiết
Liverpool Anh 1–1 Ý Napoli
Chi tiết

Red Bull Salzburg Áo 0–2 Anh Liverpool
Chi tiết
Napoli Ý 4–0 Bỉ Genk
Chi tiết

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BAR DOR INT SLP
1 Tây Ban Nha Barcelona 6 4 2 0 9 4 +5 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–1 2–1 0–0
2 Đức Borussia Dortmund 6 3 1 2 8 8 0 10 0–0 3–2 2–1
3 Ý Inter Milan 6 2 1 3 10 9 +1 7 Chuyển qua Europa League 1–2 2–0 1–1
4 Cộng hòa Séc Slavia Prague 6 0 2 4 4 10 −6 2 1–2 0–2 1–3
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Inter Milan Ý 1–1 Cộng hòa Séc Slavia Prague
Chi tiết
Khán giả: 50.128[13]
Trọng tài: Ruddy Buquet (Pháp)
Borussia Dortmund Đức 0–0 Tây Ban Nha Barcelona
Chi tiết

Slavia Prague Cộng hòa Séc 0–2 Đức Borussia Dortmund
Chi tiết
Khán giả: 19.370[14]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)
Barcelona Tây Ban Nha 2–1 Ý Inter Milan
Chi tiết

Slavia Prague Cộng hòa Séc 1–2 Tây Ban Nha Barcelona
Chi tiết
Khán giả: 19.170[15]
Trọng tài: Bobby Madden (Scotland)
Inter Milan Ý 2–0 Đức Borussia Dortmund
Chi tiết
Khán giả: 65.673[15]
Trọng tài: Anthony Taylor (Anh)

Barcelona Tây Ban Nha 0–0 Cộng hòa Séc Slavia Prague
Chi tiết
Khán giả: 67.023[16]
Trọng tài: Michael Oliver (Anh)
Borussia Dortmund Đức 3–2 Ý Inter Milan
Chi tiết

Slavia Prague Cộng hòa Séc 1–3 Ý Inter Milan
Chi tiết
Khán giả: 19.370[17]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Ba Lan)
Barcelona Tây Ban Nha 3–1 Đức Borussia Dortmund
Chi tiết
Khán giả: 90.071[17]
Trọng tài: Clément Turpin (Pháp)

Inter Milan Ý 1–2 Tây Ban Nha Barcelona
Chi tiết
Khán giả: 71.818[18]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)
Borussia Dortmund Đức 2–1 Cộng hòa Séc Slavia Prague
Chi tiết
Khán giả: 65.079[18]
Trọng tài: Sergei Karasev (Nga)

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự RBL LYO BEN ZEN
1 Đức RB Leipzig 6 3 2 1 10 8 +2 11 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 0–2 2–2 2–1
2 Pháp Lyon 6 2 2 2 9 8 +1 8 2–2 3–1 1–1
3 Bồ Đào Nha Benfica 6 2 1 3 10 11 −1 7[a] Chuyển qua Europa League 1–2 2–1 3–0
4 Nga Zenit Saint Petersburg 6 2 1 3 7 9 −2 7[a] 0–2 2–0 3–1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Ghi chú:
  1. ^ a b Bằng điểm đối đầu (3). Hiệu số bàn thắng bại đối đầu: Benfica +1, Zenit Saint Petersburg −1.
Lyon Pháp 1–1 Nga Zenit Saint Petersburg
Chi tiết
Benfica Bồ Đào Nha 1–2 Đức RB Leipzig
Chi tiết

Zenit Saint Petersburg Nga 3–1 Bồ Đào Nha Benfica
Chi tiết
RB Leipzig Đức 0–2 Pháp Lyon
Chi tiết

RB Leipzig Đức 2–1 Nga Zenit Saint Petersburg
Chi tiết
Benfica Bồ Đào Nha 2–1 Pháp Lyon
Chi tiết

Zenit Saint Petersburg Nga 0–2 Đức RB Leipzig
Chi tiết
Lyon Pháp 3–1 Bồ Đào Nha Benfica
Chi tiết

Zenit Saint Petersburg Nga 2–0 Pháp Lyon
Chi tiết
RB Leipzig Đức 2–2 Bồ Đào Nha Benfica
Chi tiết

Benfica Bồ Đào Nha 3–0 Nga Zenit Saint Petersburg
Chi tiết
Lyon Pháp 2–2 Đức RB Leipzig
Chi tiết

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự VAL CHL AJX LIL
1 Tây Ban Nha Valencia 6 3 2 1 9 7 +2 11[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–2 0–3 4–1
2 Anh Chelsea 6 3 2 1 11 9 +2 11[a] 0–1 4–4 2–1
3 Hà Lan Ajax 6 3 1 2 12 6 +6 10 Chuyển qua Europa League 0–1 0–1 3–0
4 Pháp Lille 6 0 1 5 4 14 −10 1 1–1 1–2 0–2
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm đối đầu: Valencia 4, Chelsea 1.
Ajax Hà Lan 3–0 Pháp Lille
Chi tiết
Chelsea Anh 0–1 Tây Ban Nha Valencia
Chi tiết

Valencia Tây Ban Nha 0–3 Hà Lan Ajax
Chi tiết
Khán giả: 44.659[14]
Trọng tài: Daniele Orsato (Ý)
Lille Pháp 1–2 Anh Chelsea
Chi tiết

Ajax Hà Lan 0–1 Anh Chelsea
Chi tiết
Lille Pháp 1–1 Tây Ban Nha Valencia
Chi tiết

Valencia Tây Ban Nha 4–1 Pháp Lille
Chi tiết
Khán giả: 38.252[16]
Trọng tài: Sergei Karasev (Nga)
Chelsea Anh 4–4 Hà Lan Ajax
Chi tiết

Valencia Tây Ban Nha 2–2 Anh Chelsea
Chi tiết
Khán giả: 43.486[17]
Trọng tài: Felix Zwayer (Đức)
Lille Pháp 0–2 Hà Lan Ajax
Chi tiết

Ajax Hà Lan 0–1 Tây Ban Nha Valencia
Chi tiết
Chelsea Anh 2–1 Pháp Lille
Chi tiết

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ CEST (UTC+2) cho thời gian đến ngày 26 tháng 10 năm 2019 (lượt trận thứ 1–3), và CET (UTC+1) cho thời gian sau đó (lượt trận thứ 4–6).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “2019/20 Champions League match and draw calendar”. UEFA.com. ngày 14 tháng 1 năm 2019.
  2. ^ a b c d “Regulations of the UEFA Champions League 2019/20” (PDF). UEFA.com.
  3. ^ “UEFA Champions League group stage draw”. UEFA.com.
  4. ^ “Emergency Panel decisions”. UEFA. ngày 17 tháng 7 năm 2014.
  5. ^ a b c d e “Club coefficients”. UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 5 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2019.
  6. ^ “Country coefficients 2017/18”. UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 10 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2018.
  7. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 1 – Wednesday 18 September 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 18 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2019.
  8. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 2 – Tuesday 1 October 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2019.
  9. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 3 – Tuesday 22 October 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 22 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2019.
  10. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 4 – Wednesday 6 November 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 6 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2019.
  11. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 5 – Tuesday 26 November 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 26 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2019.
  12. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 6 – Wednesday 11 December 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 11 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2019.
  13. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 1 – Tuesday 17 September 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 17 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2019.
  14. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 2 – Wednesday 2 October 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 2 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2019.
  15. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 3 – Wednesday 23 October 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 23 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2019.
  16. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 4 – Tuesday 5 November 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 5 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2019.
  17. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 5 – Wednesday 27 November 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 27 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2019.
  18. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 6 – Tuesday 10 December 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 10 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]