Dmitri Barinov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Bản mẫu:Eastern Slavic name

Dmitri Barinov
Dmitri Barinov 2017.jpg
Barinov cùng với Lokomotiv năm 2017
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Dmitri Nikolayevich Barinov
Ngày sinh 11 tháng 9, 1996 (23 tuổi)
Nơi sinh Ogudnevo, Moskva Oblast, Nga
Chiều cao 1,79 m (5 ft 10 12 in)
Vị trí Trung vệ / Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Lokomotiv Moskva
Số áo 36
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
0000–2008 Spartak Shchyolkovo
2008 Olimp Fryazino
2008–2009 Spartak Shchyolkovo
2009–2010 Olimp Fryazino
2010–2012 UOR Master-Saturn Yegoryevsk
2012–2015 Lokomotiv Moskva
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2015– Lokomotiv Moskva 67 (3)
Đội tuyển quốc gia
2013 U-17 Nga 18 (2)
2014 U-18 Nga 4 (0)
2014–2016 U-19 Nga 14 (1)
2015–2017 U-21 Nga 14 (2)
2019– Nga 4 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 6 tháng 10 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 10 tháng 10 năm 2019

Dmitri Nikolayevich Barinov (tiếng Nga: Дмитрий Николаевич Баринов; sinh ngày 11 tháng 9 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá người Nga thi đấu ở vị trí tiền vệ hoặc trung vệ cho Lokomotiv Moskva.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Moskva Oblast, Barinov bắt đầu chơi bóng ở quê nhà, trước khi gia nhập đội bóng trường học Master-Saturn Yegoryevsk năm 2010. Năm 2012, Lokomotiv Moskva ký hợp đồng với Barinov, và anh bắt đầu tập luyện với đội chính chỉ sau 1 năm.[1]

Vào ngày 16 tháng 5 năm 2015, anh ra mắt chuyên nghiệp cho Lokomotiv Moskva trong chiến thắng 3-0 trước F.K. Rubin KazanGiải bóng đá ngoại hạng Nga.[2]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Anh giành chức vô địch Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2013 cùng với Nga, ghi bàn trong loạt sút luân lưu ở bán kết trước Thụy Điển. Anh cũng tham dự Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2013.

Sau đó anh đại diện Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Nga tại Giải bóng đá U-19 vô địch châu Âu 2015, nơi Nga về đích thứ hai, và anh được bầu chọn vào đội hình của giải đấu.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Lokomotiv Moskva

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Nga

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 18 tháng 9 năm 2019[3]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Châu Âu Khác1 Tổng cộng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Lokomotiv Moskva 2014–15 2 0 0 0 0 0 2 0
2015–16 2 0 2 0 0 0 0 0 4 0
2016–17 12 0 3 0 15 0
2017–18 16 1 0 0 2 0 1 0 19 1
2018–19 23 1 5 1 4 0 1 0 33 2
2019–20 9 0 0 0 1 1 1 0 11 1
Tổng cộng 64 2 10 1 7 1 3 0 84 4
Tổng cộng sự nghiệp 64 2 10 1 7 1 3 0 84 4

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Дмитрий Николаевич БАРИНОВ” (bằng tiếng Nga). F.K. Lokomotiv Moskva. Truy cập 10 tháng 12 năm 2017. 
  2. ^ “Lokomotiv-Rubin Match Report”. Giải bóng đá ngoại hạng Nga. 16 tháng 5 năm 2015. 
  3. ^ Dmitri Barinov tại Soccerway. Truy cập 9 tháng 12 năm 2017.

Bản mẫu:Đội hình F.K. Lokomotiv Moskva