F.K. Lokomotiv Moskva

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Lokomotiv Moskva
FC Lokomotiv Moscow.png
Tên đầy đủФутбольный клуб "Локомотив" Москва
(Câu lạc bộ bóng đá Lokomotiv Moskva)
Biệt danhLoko, Parovozy
(Steam Locomotives)
Thành lập23 tháng 7, 1922; 97 năm trước
Sân vận độngRZD Arena, Moskva
Sức chứa sân27.320[1]
Chủ sở hữuRussian Railways
Chủ tịchVasili Kiknadze
Huấn luyện viên trưởngYuri Semin
Giải đấuGiải bóng đá Ngoại hạng Nga
2018–19Thứ 2
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

FK Lokomotiv Moskva (tiếng Nga: Футбольный клуб "Локомотив" Москва, [fʊdˈbolʲnɨj kɫup ɫəkəmɐˈtʲif mɐˈskva]) là một câu lạc bộ bóng đá Nga có trụ sở tại Moskva.

Lokomotiv vô địch Giải bóng đá Ngoại hạng Nga ba lần, Cúp Xô viết hai lần, Cúp bóng đá Nga kỷ lục tám lần, và Siêu cúp bóng đá Nga ba lần.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập năm 1923 với tên gọi KOR (câu lạc bộ mang tên cách mạng tháng mười), năm 1931 đổi tên thành Kazanka và cuối cùng đổi tên là Lokomotiv và năm 1936. Giải thưởng đầu tiên của câu lạc bộ là Cúp Liên Xô vào năm 1936, còn lần vô địch trong nước đầu tiên là năm 2002.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Lokomotiv chơi các trận đấu sân nhà của họ tại RZD Arena. Tổng số sức chứa chỗ ngồi là 27.320 ghế, tất cả được phủ kín. Sân vận động được mở cửa sau khi xây dựng lại vào năm 2002.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 27 tháng 8 năm 2019[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Nga TM Guilherme
2 Nga HV Dmitri Zhivoglyadov
3 Nigeria HV Brian Idowu
5 Đức HV Benedikt Höwedes
6 Nga TV Dmitri Barinov
7 Ba Lan TV Grzegorz Krychowiak
8 Peru TV Jefferson Farfán
9 Nga Fyodor Smolov
11 Nga TV Anton Miranchuk
14 Croatia HV Vedran Ćorluka (đội trưởng)
17 Nga Rifat Zhemaletdinov
18 Nga TV Aleksandr Kolomeytsev
19 Bồ Đào Nha Eder
20 Nga HV Vladislav Ignatyev
Số áo Vị trí Cầu thủ
22 Montenegro Luka Đorđević
23 Bồ Đào Nha TV João Mário (cho mượn từ Inter Milan)
27 Brasil HV Murilo Cerqueira
28 Phần Lan HV Boris Rotenberg
30 Nga TM Nikita Medvedev
31 Ba Lan TV Maciej Rybus
33 Gruzia HV Solomon Kvirkvelia
59 Nga TV Aleksei Miranchuk
67 Nga Roman Tugarev
77 Nga TM Anton Kochenkov
84 Nga HV Mikhail Lysov
93 Nga Timur Suleymanov
94 Nga TV Dmitri Rybchinsky

Đội trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

[3] Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
37 Nga HV Stanislav Magkeyev
41 Nga TV Kirill Klimov
43 Nga HV Artyom Gyurdzhan
48 Nga HV Dmitri Sukharev
49 Nga TM Daniil Kuznetsov
51 Nga TM Vitali Botnar
56 Nga TV Nikita Shishchenko
60 Nga TM Andrei Savin
63 Nga TV Nikita Sharkov
69 Nga TV Daniil Kulikov
73 Nga TV Maksim Petrov
Số áo Vị trí Cầu thủ
74 Nga HV Artur Chyorny
78 Nga HV Daniil Chernyakov
82 Nga HV Ilya Petukhov
83 Nga TV Aleksei Mironov
87 Nga HV Artyom Sukhanov
89 Nga TV Nikita Dorofeyev
91 Nga TV Dzambolat Tsallagov
92 Nga Mikhail Ageyev
95 Nga HV German Osnov
98 Nga TV Ivan Galanin
99 Nga Nikita Frasinyuk

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Nga Artyom Galadzhan (tại Orenburg)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.fclm.ru/en/club/stadium
  2. ^ “Players”. FC Lokomotiv Moscow. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2018. 
  3. ^ http://rfpl.org/clubs/lokomotiv

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]