Igor Smolnikov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Igor Smolnikov
Zenit-KS (5).jpg
Với Zenit năm 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Igor Aleksandrovich Smolnikov
Ngày sinh 8 tháng 8, 1988 (33 tuổi)
Nơi sinh Kamensk-Uralsky, Liên Xô
Chiều cao 1,79 m[1]
Vị trí Hậu vệ cánh phải
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Krasnodar
Số áo 28
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1999–2006 Lokomotiv Moscow
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2007 Torpedo Moscow 30 (2)
2008–2012 Lokomotiv Moscow 15 (0)
2009Ural Sverdlovsk Oblast (mượn) 12 (0)
2009Chita (mượn) 15 (2)
2011Zhemchuzhina-Sochi (mượn) 18 (1)
2011–2012Rostov (mượn) 23 (1)
2012–2013 Krasnodar 30 (0)
2013–2020 Zenit Saint Petersburg 143 (8)
2020– Krasnodar 17 (0)
Đội tuyển quốc gia
2006 U-18 Nga 14 (4)
2007 U-19 Nga 9 (3)
2010 U-21 Nga 2 (0)
2012 Nga B 1 (0)
2013– Nga 30 (0)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 18 tháng 3 năm 2021
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia chính xác tính đến 14 tháng 10 năm 2020

Igor Aleksandrovich Smolnikov (tiếng Nga: Игорь Александрович Смольников; sinh ngày 8 tháng 8 năm 1988) là cầu thủ bóng đá người Nga thi đấu cho câu lạc bộ Krasnodar ở vị trí hậu vệ cánh phải.

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Smolnikov lần đầu tiên được gọi lên đội hình Nga bởi Fabio Capello vào ngày 4 tháng 10 năm 2013 chuẩn bị cho trận đấu tại vòng loại World Cup 2014 trước Luxembourg và Azerbaijan.[2] Anh ấy có trận đấu đầu tiên cho đội tuyển quốc gia vào ngày 19 tháng 11 năm 2013 trong trận đấu giao hữu trước Hàn Quốc.

Vào ngày 11 tháng 5 năm 2018, anh có tên trong đội hình chuẩn bị trước giải bóng đá vô địch thế giới 2018.[3] Vào ngày 3 tháng 6 năm 2018, anh ấy tên trong đội hình chính thức tham dự giải.[4] Tuy nhiên, trong trận đấu giữa Nga và Uruguay trong ngày 25/6, ở phút thứ 36 thì anh đã phạm lỗi và phải nhận thẻ vàng thứ hai, đồng nghĩa với việc anh bị thẻ đỏ và phải rời sân cộng với việc bị truất quyền thi đấu. Đội tuyển Nga sau đó gây bất ngờ lớn khi vượt qua vòng bảng đứng ở vị trí thứ hai bảng A với 6 điểm, loại ứng cử viên vô địch Tây Ban Nha ở vòng 16 đội và chỉ chịu thua Croatia ở tứ kết đều ở loạt sút luân lưu 11m.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 26 tháng 5 năm 2019
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
FC Torpedo Moscow 2006 Russian Premier League 4 0 0 0 4 0
2007 FNL 26 2 3 0 29 2
Tổng cộng 30 2 3 0 0 0 0 0 33 2
FC Lokomotiv Moscow 2008 Russian Premier League 1 0 1 0 2 0
FC Ural Yekaterinburg 2009 FNL 12 0 0 0 12 0
FC Chita 15 2 0 0 15 2
FC Lokomotiv Moscow 2010 Russian Premier League 14 0 1 0 0 0 15 0
Tổng cộng 15 0 2 0 0 0 0 0 17 0
FC Zhemchuzhina Sochi 2011–12 FNL 18 1 2 0 20 1
FC Rostov 2011–12 Russian Premier League 23 1 3 0 2 0 28 1
FC Krasnodar 2012–13 26 0 1 0 27 0
2013–14 4 0 0 0 4 0
Tổng cộng 30 0 1 0 0 0 0 0 31 0
FC Zenit Saint Petersburg 2013–14 Russian Premier League 20 0 1 0 9 0 30 0
2014–15 23 4 0 0 12 0 35 4
2015–16 26 3 3 0 5 0 1 1 35 4
2016–17 17 0 0 0 2 0 1 0 20 0
2017–18 22 0 0 0 7 0 29 0
2018–19 23 1 0 0 9 0 32 1
Tổng cộng 131 8 4 0 44 0 2 1 181 9
Tổng cộng sự nghiệp 274 14 15 0 44 0 4 1 337 15

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 14 tháng 10 năm 2020.[5]
Nga
Năm Trận Bàn
2013 1 0
2014 3 0
2015 6 0
2016 8 0
2017 5 0
2018 6 0
2020 1 0
Tổng cộng 30 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Zenit Saint Petersburg

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2018 FIFA World Cup Russia: List of players” (PDF). FIFA. ngày 17 tháng 6 năm 2018. tr. 24. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018.
  2. ^ Определен состав национальной сборной (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. 4 tháng 10 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ “Расширенный состав для подготовки к Чемпионату мира” (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. ngày 11 tháng 5 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ Заявка сборной России на Чемпионат мира FIFA 2018 (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. ngày 3 tháng 6 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ Igor Smolnikov tại National-Football-Teams.com