Mohamed Salah

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mohamed Salah
Mohamed Salah 2015.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mohamed Salah Ghaly
Ngày sinh 15 tháng 6, 1992 (24 tuổi)
Nơi sinh Basion, El Gharbia, Ai Cập
Chiều cao 1,75 m (5 ft 9 in)
Vị trí Tiền vệ cánh
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Roma
Số áo 11
CLB trẻ
El Moukawloon
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2012 El Moukawloon 41 (11)
2012–2014 Basel 47 (9)
2014–2015 Chelsea 13 (2)
2015 Fiorentina (mượn) 16 (6)
2015– Roma 29 (11)
Đội tuyển quốc gia
2010-2011 U-20 Ai Cập[1] 11 (3)
2011-2012 U-23 Ai Cập 11 (4)
2011– Ai Cập 41 (25)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 14 tháng 5, 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 4 tháng 6, 2016

Mohamed Salah Ghaly (sinh ngày 15 tháng 6 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá người Ai Cập hiện đang chơi ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Roma và là thành viên của đội tuyển Ai Cập.

Anh đã từng giành giải cầu thủ trẻ tài năng nhất năm châu Phi của CAF vào năm 2012.[2]

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

El Mokawloon[sửa | sửa mã nguồn]

Basel[sửa | sửa mã nguồn]

Chelsea[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 23/1/2014, câu lạc bộ Chelsea thông báo đã đạt được thỏa thuận với câu lạc bộ Basel để đưa Salah về London với giá được tiết lộ khoảng 11 triệu Bảng. 26/1/2014, trang chủ Chelsea thông báo đã hoàn tất ký kết bản hợp đồng của Salah, đồng thời anh trở thành cầu thủ người Ai Cập đầu tiên gia nhập đội chủ sân Stamford Bridge.[3] Anh có trận đấu đầu tiên cho Chelsea trong trận thắng 3-0 trước câu lạc bộ Newcastle United sau khi được ra sân từ băng ghế dự bị. Salah có bàn thắng đầu tiên cho Chelsea trong trận derby London thắng 6-0 trước câu lạc bộ Arsenal trên sân Stamford Bridge sau khi anh được vào sân từ băng ghế dự bị thay cho Oscar.[4]

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Basel
Chelsea

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 14 tháng 5, 2016.
Câu lạc bộ Mùa giải Hạng Giải đấu Cúp quốc gia Châu Âu Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Basel 2012–13 Giải vô địch bóng đá Thụy Sĩ 29 5 6 3 14 2 49 10
2013–14 18 4 1 1 10 5 29 10
Tổng cộng 47 9 7 4 24 7 78 20
Chelsea 2013–14 Premier League 10 2 1 0 11 2
2014–15 3 0 3 0 2 0 8 0
Tổng cộng 13 2 4 0 2 0 19 2
Fiorentina (mượn) 2014–15 Serie A 16 6 2 2 8 1 26 9
Roma 2015–16 34 14 1 0 7 1 42 15
Tổng cộng sự nghiệp 110 31 14 6 41 9 165 46

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 8 tháng 10, 2011 Sân vận động Quốc tế Cairo, Cairo, Ai Cập  Niger 2–0 3–0 Vòng loại CAN 2012
2 27 tháng 2, 2012 Sân vận động Al-Gharafa, Doha, Qatar  Kenya 1–0 5–0 Giao hữu
3 29 tháng 3, 2012 Sân vận động Khartoum, Khartoum, Sudan  Uganda 1–1 2–1 Giao hữu
4 31 tháng 3, 2012 Sân vận động Khartoum, Khartoum, Sudan  Tchad 1–0 4–0 Giao hữu
5 22 tháng 5, 2012 Sân vận động Al-Merrikh, Omdurman, Sudan  Togo 2–0 3–0 Giao hữu
6 3–0
7 10 tháng 6, 2012 Sân vận động 28 tháng 9, Conakry, Guinée  Guinée 3–2 3–2 Vòng loại World Cup 2014
8 15 tháng 6, 2012 Sân vận động Borg El Arab, Alexandria, Ai Cập  Cộng hòa Trung Phi 2–1 2–3 Vòng loại CAN 2013
9 6 tháng 2, 2013 Sân vận động Vicente Calderón, Madrid, Tây Ban Nha  Chile 1–2 1–2 Giao hữu
10 9 tháng 6, 2013 Sân vận động Thể thao Quốc gia, Harare, Zimbabwe  Zimbabwe 2–1 4–2 Vòng loại World Cup 2014
11 3–1
12 4–2
13 16 tháng 6, 2013 Sân vận động Machava, Maputo, Mozambique  Mozambique 1–0 1–0 Vòng loại World Cup 2014
14 14 tháng 8, 2013 Sân vận động El Gouna, El Gouna, Ai Cập  Uganda 2–0 3–0 Giao hữu
15 10 tháng 9, 2013 Sân vận động El Gouna, El Gouna, Ai Cập  Guinée 3–2 4–2 Vòng loại World Cup 2014
16 5 tháng 3, 2014 Tivoli-Neu, Innsbruck, Áo  Bosna và Hercegovina 2–0 2–0 Giao hữu
17 30 tháng 5, 2014 Sân vận động quốc gia Julio Martínez Prádanos, Santiago, Chile  Chile 1–0 2–3 Giao hữu
18 10 tháng 10, 2014 Sân vận động quốc gia, Gaborone, Botswana  Botswana 2–0 2–0 Vòng loại CAN 2015
19 15 tháng 10, 2014 Sân vận động quốc tế Cairo, Cairo, Ai Cập  Botswana 2–0 2–0 Vòng loại CAN 2015
20 19 tháng 11, 2014 Sân vận động Mustapha Ben Jannet, Monastir, Tunisia  Tunisia 1–0 1–2 Vòng loại CAN 2015
21 14 tháng 6, 2015 [Sân vận động Borg El Arab, Alexandria, Ai Cập  Tanzania 3–0 3–0 Vòng loại CAN 2017
22 6 tháng 9, 2015 Sân vận động Omnisports Idriss Mahamat Ouya, N'Djamena, Tchad  Tchad 3–1 5–1 Vòng loại CAN 2017
23 25 tháng 3, 2016 Sân vận động Ahmadu Bello, Kaduna, Nigeria  Nigeria 1–1 1–1 Vòng loại CAN 2017
24 4 tháng 6, 2016 Sân vận động quốc gia, Dar es Salaam, Tanzania  Tanzania 1–0 2–0 Vòng loại CAN 2017
25 2–0

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Mohamed Salah”. transfermarkt.de. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  2. ^ “Toure wins his second African Player of the Year Award - Football News - CAF”. Cafonline.com. 2012. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ “Salah Move Completed”. Chelseafc.com. Ngày 18 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2014. 
  4. ^ “Chelsea 6-0 Arsenal”. BBC Sports. Ngày 22 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]