Yaya Touré

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Yaya Touré
Yaya Toure 9229.JPG
Yaya Touré thi đấu cho Bờ Biển Ngà
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Gnégnéri Yaya Touré
Chiều cao 1,88 m (6 ft 2 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][1]
Vị trí Tiền vệ phòng ngự
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Manchester City
Số áo 42
CLB trẻ
1996–2001 ASEC Mimosas
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2001–2003 Beveren 70 (3)
2003–2005 Metalurh Donetsk 33 (3)
2005–2006 Olympiacos 26 (3)
2006–2007 Monaco 27 (5)
2007–2010 Barcelona 74 (4)
2010– Manchester City 187 (53)
Đội tuyển quốc gia
2004– Côte d'Ivoire 100 (19)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 18:10, ngày 14 tháng 2 năm 2015 (UTC).

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào ngày 29 tháng 3 năm 2015

Gnégnéri Yaya Touré (sinh ngày 13 tháng 5 năm 1983Sekoura Bouaké) là một tiền vệ người Bờ Biển Ngà hiện đang là cầu thủ của Manchester City. Anh là một tiền vệ lùi với tố chất mạnh mẽ, không ngại va chạm. Anh là cầu thủ người Bờ Biển Ngà đầu tiên chơi cho Barcelona. Anh là em trai của Kolo Toure. Toure cũng có một người em trai tên Ibrahim Touré hiện đang chơi cho Al-Ittihad.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Toure gia nhập lò đào tạo trẻ ASEC Mimosas năm 1996. Anh sau đó chuyển tới Bỉ để chơi cho KSK Beveren theo một bản hợp đồng có thời hạn 2 năm rưỡi và sau đó là thêm một năm rưỡi cùng đội bóng Ukraina Metalurh Donetsk.

Olympiakos[sửa | sửa mã nguồn]

Toure sau đó chuyển tới Olympiakos vào năm 2005. Anh được đặt biệt danh là "Patrick Viera mới" bởi người anh Kolo Toure. Trước mùa giải 2005-06, anh có tham gia một quãng thời gian tập luyện cùng Arsenal, xong không được ban lãnh đạo kí hợp đồng hẳn. Anh cũng được Eurosport bầu vào năm 2005 là một trong những tài năng hứa hẹn nhất thế giới, bản danh sách gồm có cả Javier MascheranoSergio Agüero.

Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

Toure gia nhập FC Barcelona với mức giá 9 triệu euro và có trận ra mắt gặp Racing de Santander.

Toure có bàn thắng đầu tiên trong trận gặp Inter Milan ở cúp Joan Gamper. Anh chính thức ghi bàn thắng đầu tiên ở La Liga trong trận gặp Athletic Bilbao vào ngày 2 tháng 9 năm 2007. Bàn thắng đầu tiên của anh ở cúp C1 là trong trận gặp FC Schalke 04 ở tứ kết cúp C1 mùa giải 2007-08.

Đầu mùa giải 2008-09, huấn luyện viên Josep Guardiola muốn dùng Sergio Busquets ở vị trí tiền vệ trung tâm và bắt đầu dấy lên những tin đồn về việc Toure có thể ra đi, xong anh đã tận dụng được cơ hội và thi đấu tốt khi bước vào năm mới. Ở trận chung kết cúp C1 mùa giải 2008-09, Toure đã được đưa về để đá trung vệ và đã khoá chặt Wayne Rooney, góp công vào chiến thắng 2-0 của Barca trước Manchester United.

Manchester City[sửa | sửa mã nguồn]

Hè 2010 sau khi kết thúc World Cup, Yaya Toure đã được FC Barcelona bán cho câu lạc bộ Manchester City với giá 24 triệu Euro. S (Ở đó có Kolo Touré, anh trai của Yaya đang chơi ở vị trí trung vệ).

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 25 tháng 2, 2016.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Beveren 2001–02 28 0 0 0 - - 0 0 28 0
2002–03 30 3 0 0 - - 0 0 30 3
2003–04 12 0 0 0 - - 0 0 12 0
Tổng cộng 70 3 0 0 - - 0 0 70 3
Metalurh Donetsk 2003–04 11 1 0 0 - - 0 0 11 1
2004–05 22 2 2 1 - - 4 1 28 4
Tổng cộng 33 3 2 1 - - 4 1 39 5
Olympiacos 2005–06 26 3 0 0 - - 6 0 32 3
Tổng cộng 26 3 0 0 - - 6 0 32 3
Monaco 2006–07 27 5 0 0 - - 0 0 27 5
Tổng cộng 27 5 0 0 - - 0 0 27 5
Barcelona 2007–08 26 1 2 0 - - 12 1 40 2
2008–09 25 2 5 1 - - 10 0 40 3
2009–10 23 1 6 0 - - 8 0 37 1
Tổng cộng 74 4 13 1 - - 30 1 117 6
Manchester City 2010–11 35 6 8 3 0 0 8 1 51 10
2011–12 32 6 1 0 0 0 9 3 42 9
2012–13 32 6 5 2 0 0 5 1 42 9
2013–14 35 20 4 0 3 3 7 1 49 24
2014–15 29 10 1 0 2 1 5 1 37 12
2015–16 24 5 0 0 3 1 7 1 34 7
Tổng cộng 187 53 19 5 8 5 41 8 255 71
Tổng cộng sự nghiệp 417 70 34 7 8 5 81 10 540 93

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Côte d'Ivoire
Năm Trận Bàn
2004 3 0
2005 2 0
2006 15 1
2007 4 1
2008 10 1
2009 8 2
2010 13 2
2011 5 2
2012 10 1
2013 10 6
2014 10 2
2015 10 1
Tổng cộng 100 19

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 24 tháng 1, 2006 Sân vận động quốc tế Cairo, Cairo, Ai Cập  Libya 2–1 2–1 CAN 2006
2. 3 tháng 6, 2007 Sân vận động Bouaké, Bouaké, Bờ Biển Ngà  Madagascar 3–0 5–0 Vòng loại CAN 2008
3. 25 tháng 1, 2008 Sân vận động Sekondi, Sekondi-Takoradi, Ghana  Bénin 2–0 4–1 Vòng loại CAN 2008
4. 20 tháng 6, 2009 Sân vận động 4 tháng 8, Ouagadougou, Burkina Faso  Burkina Faso 1–0 3–2 Vòng loại World Cup 2010
5. 5 tháng 9, 2009 Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, Abidjan, Bờ Biển Ngà  Burkina Faso 3–0 5–0 Vòng loại World Cup 2010
6. 25 tháng 6, 2010 Sân vận động Mbombela, Nelspruit, Nam Phi  Triều Tiên 1–0 3–0 World Cup 2010
7. 4 tháng 9, 2010 Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, Abidjan, Bờ Biển Ngà  Rwanda 1–0 3–0 Vòng loại CAN 2012
8. 10 tháng 8, 2011 Stade de Genève, Geneva, Thụy Sĩ  Israel 2–0 4–3 Giao hữu
9. 9 tháng 10, 2011 Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, Abidjan, Bờ Biển Ngà  Burundi 2–1 2–1 Vòng loại CAN 2012
10. 4 tháng 2, 2012 Sân vận động Malabo, Malabo, Guinea Xích Đạo  Guinea Xích Đạo 3–0 3–0 CAN 2012
11. 22 tháng 1, 2013 Sân vận động Royal Bafokeng, Phokeng, Nam Phi  Togo 1–0 2–1 CAN 2013
12. 26 tháng 1, 2013 Sân vận động Royal Bafokeng, Phokeng, Nam Phi  Tunisia 2–0 3–0 CAN 2013
13. 23 tháng 3, 2013 Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, Abidjan, Bờ Biển Ngà  Gambia 2–0 3–0 Vòng loại World Cup 2014
14. 8 tháng 6, 2013 Sân vận động Độc lập, Bakau, Gambia  Gambia 3–0 3–0 Vòng loại World Cup 2014
15. 16 tháng 6, 2013 Sân vận động quốc gia Benjamin Mkapa, Dar es Salaam, Tanzania  Tanzania 2–1 4–2 Vòng loại World Cup 2014
16. 3–2
17. 10 tháng 9, 2014 Sân vận động Ahmadou Ahidjo, Yaoundé, Cameroon  Cameroon 1–1 1–4 Vòng loại CAN 2015
18. 15 tháng 10, 2014 Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, Abidjan, Bờ Biển Ngà  CHDC Congo 1–1 3–4 Vòng loại CAN 2015
19. 4 tháng 2, 2015 Sân vận động Bata, Bata, Guinea Xích Đạo  CHDC Congo 1–0 3–1 CAN 2015

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

ASEC Mimosas[sửa | sửa mã nguồn]

Olympiacos[sửa | sửa mã nguồn]

Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester City

  • Premier League: 2011–12, 2013–14
  • FA Cup: 2010–11, Runner-up: 2012–13
  • Football League Cup: 2013–14
  • FA Community Shield: 2012, Runner-up: 2011, 2014

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Player Profile: Yaya Touré”. Premier League. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2012.