Olympiakos F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Olympiakos F.C.
Olympiacos CFP's emblem
Tên đầy đủ ΠΑΕ Ολυμπιακός Σύνδεσμος Φιλάθλων Πειραιώς
Biệt danh Τhrylos (Huyền thoại)
Erythrolefki (Đỏ-trắng)
Kokkini (Đỏ)
Thành lập 10 tháng 3 năm 1925
Sân vận động Sân Karaiskakis
Piraeus, Hy Lạp
Sức chứa sân 33,334
Chủ tịch Hy Lạp Socratis Kokkalis
Huấn luyện viên Tây Ban Nha Ernesto Valverde
Giải đấu Super League Hy Lạp
(Σούπερ Λίγκα Ελλάδα)
2015-16 Super League Hy Lạp, Vô địch
Sân khách
Khác

Olympiakos F.C. (tiếng Hy Lạp: ΠΑΕ Ολυμπιακός) là đội bóng đá, thành viên của câu lạc bộ thể thao Olympiakos CFP, có trụ sở tại thành phố Piraeus, ngoại vi thủ đô Athena, Hy Lạp.

Olympiakos được công nhận là một trong ba đội bóng lớn nhất của bóng đá Hy Lạp và một trong bốn câu lạc bộ chưa bao giờ bị xuống hạng chơi ở giải hạng dưới. Đây cũng là câu lạc bộ thành công nhất của bóng đá Hy Lạp, với 43 chức vô địch quốc gia, 27 chức vô địch Cúp quốc gia và 4 chiếc Siêu cúp bóng đá Hy Lạp; tại đấu trường châu Âu, hai lần đội tiến xa nhất, là lọt vào tứ kết UEFA Champions League 1998–99 và tứ kết Cúp C2 châu Âu 1992–93.

Hiện Olympiakos thi đấu tại Sân vận động Karaiskakis. Lượng fan của đội ước tính khoảng hai triệu năm trăm nghìn người tại Hy Lạp. Đối thủ chính của đội là câu lạc bộ Panathinaikos, đây là một trong những cặp đối đầu nổi tiếng nhất trong thế giới bóng đá, sự cạnh tranh giữa hai câu lạc bộ cùng của thủ đô Athena này được gọi là Trận Derby của những kẻ thù vĩnh cửu (tiếng Hy Lạp: Ντέρμπι των αιωνίων αντιπάλων).

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

1931, 1933, 1934, 1936, 1937, 1938, 1947, 1948, 1951, 1954, 1955, 1956, 1957, 1958, 1959, 1966, 1967, 1973, 1974, 1975, 1980, 1981, 1982, 1983, 1987, 1997, 1998, 1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016
1947, 1951, 1952, 1953, 1954, 1957, 1958, 1959, 1960, 1961, 1963, 1965, 1968, 1971, 1973, 1975, 1981, 1990, 1992, 1999, 2005, 2006, 2008, 2009, 2012, 2013, 2015
1980, 1987, 1992, 2007

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 5 September 2015[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
2 Hy Lạp TV Giannis Maniatis (Đội trưởng)
3 Tây Ban Nha HV Alberto Botia
5 Serbia TV Luka Milivojević
6 Maroc HV Manuel da Costa
7 Hy Lạp TV Kostas Fortounis
8 Hy Lạp TV Andreas Bouchalakis
9 Iceland Alfreð Finnbogason
10 Argentina TV Alejandro Domínguez (Đội phó 4)
11 Thụy Sĩ TV Pajtim Kasami
14 Na Uy HV Omar Elabdellaoui
15 Albania TV Qazim Laci
16 Tây Ban Nha TM Roberto (Đội phó 3)
17 México Alan Pulido
19 Tây Ban Nha TV David Fuster (Đội phó)
20 Hy Lạp TV Dimitris Kolovos
21 Thụy Điển Jimmy Durmaz
23 Hy Lạp HV Dimitris Siovas (Đội phó 5)
24 Hy Lạp HV Tasos Avlonitis
Số áo Vị trí Cầu thủ
26 Pháp HV Arthur Masuaku
28 Hy Lạp HV Dimitris Goutas
29 Hy Lạp HV Praxitelis Vouros
30 Brasil HV Leandro Salino
31 Comoros Ben Nabouhane
32 Hy Lạp TV Fanis Tzandaris
33 Hy Lạp TM Lefteris Choutesiotis
34 Hy Lạp HV Manolis Saliakas
37 Hy Lạp TM Stefanos Kapino
41 Hy Lạp TV Konstantinos Tsimikas
44 Serbia TV Saša Zdjelar
70 Hy Lạp TV Giannis Gianniotas
77 Bồ Đào Nha Hernâni
90 Colombia TV Felipe Pardo
91 Argentina TV Esteban Cambiasso
92 Brasil Sebá
99 Nigeria Brown Ideye

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Hy Lạp TM Andreas Gianniotis (đến Hy Lạp Panionios)
Hy Lạp TM Giorgos Strezos (đến Hy Lạp Panachaiki)
Hy Lạp HV Manolis Tzanakakis (đến Cộng hòa Síp Anorthosis)
Argentina TV Nicolás Martínez (đến Cộng hòa Síp Anorthosis)
Montenegro TV Marko Janković (đến Slovenia Maribor)
Mali TV Sambou Yatabaré (đến Bỉ Standard Liège)
Togo TV Mathieu Dossevi (đến Bỉ Standard Liège)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Hy Lạp Dimitris Diamantakos (đến Đức Karlsruher)
Hy Lạp Nikos Vergos (đến Tây Ban Nha Elche)
Hy Lạp Nikos Ioannidis (đến Đức Borussia Dortmund)
Hy Lạp Tasos Karamanos (đến Hy Lạp Panionios)
Nigeria Michael Olaitan (đến Hà Lan Twente)
Serbia Marko Šćepović (đến Bỉ Mouscron)
Paraguay Jorge Benítez (đến México Cruz Azul)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Olympiacos F.C. 2015–16 roster”. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Website chính thức
Website chính thức của người hâm mộ