Đội tuyển bóng đá quốc gia Tunisia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tunisia

Huy hiệu

Tên khác Les Aigles de Carthage
(Đại bàng Carthage)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Tunisia
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Henryk Kasperczak
Đội trưởng Yassine Chikhaoui
Thi đấu nhiều nhất Radhi Jaïdi (105)
Ghi bàn nhiều nhất Issam Jemâa (36)
Sân nhà Sân vận động Olympique de Radès
Mã FIFA TUN
Xếp hạng FIFA 29 giảm 4 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 19 (2.1998)
Thấp nhất 65 (7.2010)
Hạng Elo 56 giảm 9 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 24 (6.1978)
Elo thấp nhất 103 (7.1988)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Tunisia 1–2 Algérie 
(Tunisia; 25 tháng 6 năm 1957)
Trận thắng đậm nhất
 Tunisia 7–0 Togo 
(Tunis, Tunisia; 7 tháng 1 năm 2000)
 Tunisia 7–0 Malawi 
(Tunis, Tunisia; 26 tháng 3 năm 2005)
Trận thua đậm nhất
 Hungary 10–1 Tunisia 
(Hungary; 24 tháng 7 năm 1960)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1978)
Kết quả tốt nhất Vòng 1
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2005)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (2005)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 19 (lần đầu vào năm 1962)
Kết quả tốt nhất Vô địch (2004)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Tunisia (tiếng Ả Rập: منتخب تونس لكرة القدم‎; tiếng Pháp: Équipe de Tunisie de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Tunisia do Liên đoàn bóng đá Tunisia quản lý.

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Tunisia là trận đấu gặp Algérie vào năm 1957. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 2004 và tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao toàn Phi 1991. Đội đã từng 5 tham dự giải vô địch bóng đá thế giới là vào các năm 1978, 1998, 2002, 20062018, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 2004
Á quân: 1965; 1996
Hạng ba: 1962
Hạng tư: 1978; 2000; 2019
Vô địch: 1963
1984 1991
1996 2007

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, đội tuyển Tunisia có 5 lần tham dự các vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới, tuy nhiên đều không vượt qua vòng bảng.

Năm Kết quả Th St T H B Bt Bb
1930 đến 1958 Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
1962 Không vượt qua vòng loại
1966 Bỏ cuộc
1970 đến 1974 Không vượt qua vòng loại
Argentina 1978 Vòng 1 9/16 3 1 1 1 3 2
1982 đến 1994 Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998 Vòng 1 26/32 3 0 1 2 1 4
Nhật Bản Hàn Quốc 2002 Vòng 1 29/32 3 0 1 2 1 5
Đức 2006 Vòng 1 24/32 3 0 1 2 3 6
2010 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Nga 2018 Vòng 1 24/32 3 1 0 2 5 8
Qatar 2022 đến Canada Hoa Kỳ México 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 5/21
Vòng 1
15 2 4 11 16 32

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Tunisia từng 3 lần đăng cai vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, chỉ sau Ai CậpGhana (4 lần). Họ cũng từng 3 lần vào chung kết giải đấu, trong đó vô địch một lần năm 2004 khi là chủ nhà.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 18
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1957 Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
1959
Ethiopia 1962 Hạng ba 3rd 2 1 0 1 5 4
Ghana 1963 Vòng bảng 5th 2 0 1 1 3 5
Tunisia 1965 Á quân 2nd 3 1 1 1 6 3
1968 Không vượt qua vòng loại
1970 Không tham dự
1972
1974
1976 Không vượt qua vòng loại
Ghana 1978 Hạng tư 4th 5 1 3 1 5 4
1980 Bỏ cuộc
Libya 1982 Vòng bảng 7th 3 0 1 2 1 4
1984 Không vượt qua vòng loại
1986
1988
1990
1992
Tunisia 1994 Vòng bảng 9th 2 0 1 1 1 3
Cộng hòa Nam Phi 1996 Á quân 2nd 6 2 2 2 10 9
Burkina Faso 1998 Tứ kết 5th 4 2 1 1 6 5
Ghana Nigeria 2000 Hạng tư 4th 6 2 2 2 6 9
Mali 2002 Vòng bảng 11th 3 0 2 1 0 1
Tunisia 2004 Vô địch 1st 6 4 2 0 10 4
Ai Cập 2006 Tứ kết 6th 4 2 1 1 7 5
Ghana 2008 Tứ kết 5th 4 1 2 1 7 6
Angola 2010 Vòng bảng 12th 3 0 3 0 3 3
GabonGuinea Xích Đạo 2012 Tứ kết 6th 4 2 0 2 5 5
Cộng hòa Nam Phi 2013 Vòng bảng 12th 3 1 1 1 2 4
Guinea Xích Đạo 2015 Tứ kết 7th 4 1 2 1 5 5
Gabon 2017 Tứ kết 8th 4 2 0 2 6 7
Ai Cập 2019 Hạng tư 4th 7 1 4 2 6 5
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 1 lần
vô địch
19/32 75 22 29 23 94 91
  • Khung đỏ: Chủ nhà

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tunisia từng một lần tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục với tư cách nhà vô địch châu Phi. Tuy nhiên họ không vượt qua vòng bảng.

Năm Kết quả Th St T H B Bt Bb
1992 đến 2003 Không giành quyền tham dự
Đức 2005 Vòng bảng 6 3 1 0 2 3 5
2009 đến 2017 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 1/10
Vòng bảng
3 1 0 2 3 5

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2019[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Cameroon vào tháng 10 năm 2019.

Các chỉ số thống kê tính tới ngày 12 tháng 10 năm 2019 sau trận gặp Cameroon.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Farouk Ben Mustapha 1 tháng 7, 1989 (30 tuổi) 28 0 Ả Rập Xê Út Al-Shabab
16 1TM Mouez Hassen 5 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 12 0 Pháp Nice
22 1TM Atef Dkhili 4 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 3 0 Tunisia Club Africain

4 2HV Ali Maâloul 1 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 56 1 Ai Cập Al Ahly
12 2HV Yassine Meriah 2 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 39 3 Hy Lạp Olympiacos
5 2HV Oussama Haddadi 28 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 24 0 Ả Rập Xê Út Al-Ettifaq
6 2HV Rami Bedoui 19 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 19 0 Tunisia Étoile du Sahel
25 2HV Mohamed Dräger 25 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 11 0 Đức Paderborn 07
14 2HV Zied Boughattas 5 tháng 12, 1990 (28 tuổi) 9 0 Tunisia Étoile du Sahel
3 2HV Saddam Ben Aziza 8 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 0 0 Tunisia Étoile du Sahel

7 3TV Youssef Msakni 28 tháng 10, 1990 (28 tuổi) 60 11 Qatar Al-Duhail
23 3TV Naïm Sliti 27 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 40 11 Ả Rập Xê Út Al-Ettifaq
17 3TV Ellyes Skhiri 10 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 25 0 Đức Köln
9 3TV Anice Badri 18 tháng 9, 1990 (29 tuổi) 23 5 Tunisia Espérance
2 3TV Salim Khelifi 25 tháng 6, 1997 (22 tuổi) 12 1 Đức Holstein Kiel
19 3TV Ayman Ben Mohamed 8 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 9 0 Pháp Le Havre
15 3TV Ahmed Khalil 21 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 6 0 Tunisia Club Africain
26 3TV Bilel Saidani 29 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 3 0 Qatar Al-Sailiya
10 3TV Hamza Rafia 22 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 2 0 Ý Juventus B
27 3TV Jeremy Dudziak 28 tháng 8, 1995 (24 tuổi) 1 0 Đức Hamburg

11 4 Taha Yassine Khenissi 6 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 38 8 Tunisia Espérance
8 4 Firas Chaouat 8 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 9 2 Tunisia Sfaxien
24 4 Amor Layouni 3 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 2 1 Na Uy Bodø/Glimt

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Moez Ben Cherifia 24 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 19 0 Tunisia Espérance CAN 2019
TM Aymen Dahmen 28 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 0 0 Tunisia CS Sfaxien v.  Croatia, 11 tháng 6 năm 2019
TM Aymen Mathlouthi 14 tháng 9, 1984 (35 tuổi) 73 0 Tunisia Club Africain v.  Algérie, 26 tháng 3 năm 2019
TM Makram Bediri 9 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 0 0 Tunisia Étoile du Sahel v.  Niger, 16 tháng 10 năm 2018

HV Dylan Bronn 19 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 19 1 Bỉ Gent CAN 2019
HV Karim Aouadhi 2 tháng 5, 1988 (31 tuổi) 11 1 Ả Rập Xê Út Abha CAN 2019
HV Wajdi Kechrida 5 tháng 11, 1995 (23 tuổi) 8 0 Tunisia Étoile du Sahel CAN 2019
HV Nassim Hnid 12 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 2 0 Tunisia Sfaxien CAN 2019
HV Yohan Benalouane 28 tháng 3, 1987 (32 tuổi) 5 0 Anh Nottingham Forest v.  Croatia, 11 tháng 6 năm 2019WD
HV Syam Ben Youssef 8 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 50 2 Thổ Nhĩ Kỳ Kasımpaşa v.  Algérie, 26 tháng 3 năm 2019
HV Hamdi Nagguez 28 tháng 10, 1992 (26 tuổi) 21 0 Ai Cập Zamalek v.  Maroc, 20 tháng 11 năm 2018
HV Hamza Mathlouthi 25 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 6 0 Tunisia Sfaxien v.  Maroc, 20 tháng 11 năm 2018
HV Sliman Kchouk 7 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 1 0 Thụy Sĩ St. Gallen v.  Maroc, 20 tháng 11 năm 2018
HV Jasser Khmiri 27 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 0 0 Canada Vancouver Whitecaps v.  Maroc, 20 tháng 11 năm 2018

TV Ferjani Sassi 18 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 53 5 Ai Cập Zamalek CAN 2019
TV Ghailene Chaalali 28 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 17 1 Thổ Nhĩ Kỳ Yeni Malatyaspor CAN 2019
TV Bassem Srarfi 25 tháng 6, 1997 (22 tuổi) 14 1 Pháp Nice CAN 2019
TV Marc Lamti 28 tháng 1, 2001 (18 tuổi) 2 0 Đức Bayer Leverkusen CAN 2019
TV Nader Ghandri 18 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 1 0 Bỉ Antwerp v.  Iraq, 7 tháng 6 năm 2019
TV Idris El Mizouni 26 tháng 9, 2000 (19 tuổi) 1 0 Anh Ipswich Town v.  Iraq, 7 tháng 6 năm 2019
TV Saîf-Eddine Khaoui 27 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 11 0 Pháp Marseille v.  Algérie, 26 tháng 3 năm 2019
TV Mohamed Amine Ben Amor 1 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 30 2 Tunisia Étoile du Sahel v.  Eswatini, 22 tháng 3 năm 2019
TV Larry Azouni 23 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 10 0 Bỉ KV Kortrijk v.  Eswatini, 22 tháng 3 năm 2019
TV Walid Karoui 25 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 1 0 Tunisia Sfaxien v.  Maroc, 20 tháng 11 năm 2018
TV Firas Ben Larbi 27 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 0 0 Tunisia Étoile du Sahel v.  Niger, 16 tháng 10 năm 2018

Wahbi Khazri 8 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 51 16 Pháp Saint-Étienne CAN 2019
Fakhreddine Ben Youssef 21 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 46 6 Ả Rập Xê Út Al-Ettifaq v.  Iraq, 7 tháng 6 năm 2019
Yassine Chamakhi 27 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 1 0 Tunisia Club Africain v.  Eswatini, 22 tháng 3 năm 2019
Chú thích

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 12 tháng 10 năm 2019

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]