Đội tuyển bóng đá quốc gia Tunisia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Tunisia

Huy hiệu

Tên khác Les Aigles de Carthage
(Đại bàng Carthage)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Tunisia
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Mondher Kebaier
Đội trưởng Wahbi Khazri
Thi đấu nhiều nhất Sadok Sassi (116)
Ghi bàn nhiều nhất Issam Jemâa (36)
Sân nhà Sân vận động Olympique de Radès
Mã FIFA TUN
Xếp hạng FIFA 27 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 14 (4.2018)
Thấp nhất 65 (7.2010)
Hạng Elo 53 Tăng 3 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 24 (6.1978)
Elo thấp nhất 103 (7.1988)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
 Tunisia 1–2 Algérie 
(Tunisia; 25 tháng 6 năm 1957)
Trận thắng đậm nhất
 Tunisia 7–0 Togo 
(Tunis, Tunisia; 7 tháng 1 năm 2000)
 Tunisia 7–0 Malawi 
(Tunis, Tunisia; 26 tháng 3 năm 2005)
Trận thua đậm nhất
 Hungary 10–1 Tunisia 
(Hungary; 24 tháng 7 năm 1960)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1978)
Kết quả tốt nhất Vòng 1
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2005)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (2005)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 19 (lần đầu vào năm 1962)
Kết quả tốt nhất Vô địch (2004)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Tunisia (tiếng Ả Rập: منتخب تونس لكرة القدم‎; tiếng Pháp: Équipe de Tunisie de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Tunisia do bên Liên đoàn bóng đá Tunisia quản lý.

Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 2004 và tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao toàn Phi 1991. Đội đã từng 5 tham dự giải vô địch bóng đá thế giới là vào các năm 1978, 1998, 2002, 20062018, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 2004
Á quân: 1965; 1996
Hạng ba: 1962
Vô địch: 1963

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, đội tuyển Tunisia có 5 lần tham dự các vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới, tuy nhiên đều không vượt qua vòng bảng.

Năm Kết quả Th St T H B Bt Bb
1930 đến 1958 Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
1962 Không vượt qua vòng loại
1966 Bỏ cuộc
1970 đến 1974 Không vượt qua vòng loại
Argentina 1978 Vòng 1 9/16 3 1 1 1 3 2
1982 đến 1994 Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998 Vòng 1 26/32 3 0 1 2 1 4
Nhật Bản Hàn Quốc 2002 Vòng 1 29/32 3 0 1 2 1 5
Đức 2006 Vòng 1 24/32 3 0 1 2 3 6
2010 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Nga 2018 Vòng 1 24/32 3 1 0 2 5 8
Qatar 2022 đến Canada Hoa Kỳ México 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 5/21
Vòng 1
15 2 4 11 16 32

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Tunisia từng 3 lần đăng cai vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, chỉ sau Ai CậpGhana (4 lần). Họ cũng từng 3 lần vào chung kết giải đấu, trong đó vô địch một lần năm 2004 khi là chủ nhà.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 18
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1957 đến 1959 Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
Ethiopia 1962 Hạng ba 3rd 2 1 0 1 5 4
Ghana 1963 Vòng bảng 5th 2 0 1 1 3 5
Tunisia 1965 Á quân 2nd 3 1 1 1 6 3
1968 Không vượt qua vòng loại
1970 đến 1974 Không tham dự
1976 Không vượt qua vòng loại
Ghana 1978 Hạng tư 4th 5 1 3 1 5 4
1980 Bỏ cuộc
Libya 1982 Vòng bảng 7th 3 0 1 2 1 4
1984 đến 1992 Không vượt qua vòng loại
Tunisia 1994 Vòng bảng 9th 2 0 1 1 1 3
Cộng hòa Nam Phi 1996 Á quân 2nd 6 2 2 2 10 9
Burkina Faso 1998 Tứ kết 5th 4 2 1 1 6 5
Ghana Nigeria 2000 Hạng tư 4th 6 2 2 2 6 9
Mali 2002 Vòng bảng 11th 3 0 2 1 0 1
Tunisia 2004 Vô địch 1st 6 4 2 0 10 4
Ai Cập 2006 Tứ kết 6th 4 2 1 1 7 5
Ghana 2008 Tứ kết 5th 4 1 2 1 7 6
Angola 2010 Vòng bảng 12th 3 0 3 0 3 3
GabonGuinea Xích Đạo 2012 Tứ kết 6th 4 2 0 2 5 5
Cộng hòa Nam Phi 2013 Vòng bảng 12th 3 1 1 1 2 4
Guinea Xích Đạo 2015 Tứ kết 7th 4 1 2 1 5 5
Gabon 2017 Tứ kết 8th 4 2 0 2 6 7
Ai Cập 2019 Hạng tư 4th 7 1 4 2 6 5
Cameroon 2021 Vượt qua vòng loại
Bờ Biển Ngà 2023 Chưa xác định
Guinée 2025
Tổng cộng 1 lần
vô địch
19/32 75 22 29 23 94 91
  • Khung đỏ: Chủ nhà

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tunisia từng một lần tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục với tư cách nhà vô địch châu Phi. Tuy nhiên họ không vượt qua vòng bảng.

Năm Kết quả Th St T H B Bt Bb
1992 đến 2003 Không giành quyền tham dự
Đức 2005 Vòng bảng 6 3 1 0 2 3 5
2009 đến 2017 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 1/10
Vòng bảng
3 1 0 2 3 5

Thế vận hội Mùa hè[sửa | sửa mã nguồn]

Tunisia từng hai lần tham dự Thế vận hội Mùa hè, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Thế vận hội Mùa hè
Vòng chung kết: 2
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1900 đến 1956 Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
Ý 1960 Vòng bảng 15th 3 0 0 3 3 11
1964 đến 1984 Không vượt qua vòng loại
Hàn Quốc 1988 Vòng bảng 13th 3 0 2 1 3 6
Tổng cộng 2 lần vòng bảng 2/19 6 0 2 4 6 17

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2021[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ triệu tập tham dự vòng loại CAN 2021 gặp LibyaGuinea Xích Đạo vào tháng 3 năm 2021.

Các chỉ số thống kê tính tới ngày 28 tháng 3 năm 2020 sau trận gặp Guinea Xích Đạo.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Farouk Ben Mustapha 1 tháng 7, 1989 (31 tuổi) 35 0 Tunisia Espérance
1TM Atef Dkhili 4 tháng 4, 1990 (31 tuổi) 10 0 Tunisia Club Africain
1TM Mouez Hassen 5 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 11 0 Pháp Brest
1TM Aymen Dahmen 28 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 1 0 Tunisia Sfax

2HV Yassine Meriah 2 tháng 7, 1993 (27 tuổi) 47 3 Thổ Nhĩ Kỳ Çaykur Rizespor
2HV Oussama Haddadi 28 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 26 0 Thổ Nhĩ Kỳ Kasımpaşa
2HV Dylan Bronn 19 tháng 6, 1995 (25 tuổi) 26 1 Pháp Metz
2HV Mohamed Dräger 25 tháng 6, 1996 (24 tuổi) 17 2 Hy Lạp Olympiacos
2HV Mohamed Ali Yacoubi 5 tháng 10, 1990 (30 tuổi) 14 1 Tunisia Espérance
2HV Ayman Ben Mohamed 8 tháng 12, 1994 (26 tuổi) 14 0 Thổ Nhĩ Kỳ Yukatel Denizlispor
2HV Wajdi Kechrida 5 tháng 11, 1995 (25 tuổi) 13 0 Tunisia Étoile du Sahel
2HV Ali Abdi 20 tháng 12, 1993 (27 tuổi) 3 0 Pháp Paris
2HV Adam Ben Lamin 2 tháng 1, 2001 (20 tuổi) 0 0 Thụy Điển Jönköpings Södra
2HV Montassar Talbi 26 tháng 5, 1998 (23 tuổi) 1 0 Thổ Nhĩ Kỳ Çaykur Rizespor

3TV Ferjani Sassi 18 tháng 3, 1992 (29 tuổi) 59 5 Ai Cập Zamalek
3TV Naïm Sliti 27 tháng 7, 1992 (28 tuổi) 46 11 Ả Rập Xê Út Al-Ettifaq
3TV Mohamed Amine Ben Amor 3 tháng 5, 1992 (29 tuổi) 34 3 Tunisia Étoile du Sahel
3TV Ellyes Skhiri 10 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 34 1 Đức Köln
3TV Saîf-Eddine Khaoui 27 tháng 4, 1995 (26 tuổi) 19 4 Pháp Marseille
3TV Saad Bguir 22 tháng 3, 1994 (27 tuổi) 14 5 Ả Rập Xê Út Abha
3TV Hamza Rafia 22 tháng 4, 1999 (22 tuổi) 8 0 Ý Juventus U23
3TV Anis Ben Slimane 16 tháng 3, 2001 (20 tuổi) 6 2 Đan Mạch Brøndby
3TV Mohamed Ali Ben Romdhane 6 tháng 9, 1999 (21 tuổi) 4 0 Tunisia Espérance
3TV Aïssa Laïdouni 13 tháng 12, 1996 (24 tuổi) 2 0 Hungary Ferencváros
3TV Chiheb Labidi 1 tháng 1, 2001 (20 tuổi) 0 0 Tunisia Club Africain
3TV Mootez Zaddem 22 tháng 3, 1994 (27 tuổi) 0 0 Latvia Valmiera

4 Youssef Msakni 28 tháng 10, 1990 (30 tuổi) 68 12 Qatar Al-Arabi
4 Wahbi Khazri 8 tháng 2, 1991 (30 tuổi) 57 19 Pháp Saint-Étienne
4 Firas Chaouat 8 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 12 2 Tunisia Sfax
4 Seifeddine Jaziri 12 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 3 3 Ai Cập Zamalek
4 Sebastian Tounekti 13 tháng 7, 2002 (18 tuổi) 0 0 Na Uy Bodø/Glimt

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Elias Damergy 17 tháng 10, 2002 (18 tuổi) 0 0 Pháp Rennes v.  Tanzania, 13 tháng 11 năm 2020PRE
TM Bechir Ben Said 29 tháng 11, 1994 (26 tuổi) 0 0 Tunisia Monastir v.  Nigeria, 13 tháng 10 năm 2020

HV Saddam Ben Aziza 8 tháng 2, 1991 (30 tuổi) 4 0 Tunisia Étoile du Sahel v.  Tanzania, 13 tháng 11 năm 2020PRE
HV Jasser Khmiri 27 tháng 7, 1997 (23 tuổi) 2 0 Canada Vancouver Whitecaps v.  Nigeria, 13 tháng 10 năm 2020
HV Omar Rekik 20 tháng 12, 2001 (19 tuổi) 0 0 Đức Hertha BSC v.  Nigeria, 13 tháng 10 năm 2020

TV Elyès Jelassi 22 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 2 0 Tunisia Monastir v.  Tanzania, 13 tháng 11 năm 2020PRE
TV Ahmed Khalil 21 tháng 12, 1994 (26 tuổi) 6 0 Tunisia Club Africain v.  Nigeria, 13 tháng 10 năm 2020

Seifeddine Jaziri 12 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 3 0 Ai Cập Al Mokawloon Al Arab v.  Nigeria, 13 tháng 10 năm 2020
Chú thích

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 17 tháng 11 năm 2020

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]