Cúp bóng đá châu Phi 1968

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cúp bóng đá châu Phi 1968
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàEthiopia
Thời gian12 – 21 tháng 1
Số đội8 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu2 (tại 2 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch CHDC Congo (lần thứ 1)
Á quân Ghana
Hạng ba Bờ Biển Ngà
Hạng tư Ethiopia
Thống kê giải đấu
Số trận đấu16
Số bàn thắng52 (3,25 bàn/trận)
Vua phá lướiBờ Biển Ngà Laurent Pokou
(6 bàn)
Cầu thủ xuất sắcCộng hòa Dân chủ Congo Kazadi Mwamba
Tunisia 1965
Sudan 1970

Cúp bóng đá châu Phi 1968Cúp bóng đá châu Phi lần thứ sáu, được tổ chức tại Ethiopia. Từ giải đấu này cho đến nay Cúp bóng đá châu Phi được tổ chức đều đặn 2 năm một lần. Số đội tham dự giải là 22, gấp đôi so với giải trước đó. Số đội tham dự tăng nên vòng chung kết của giải được mở rộng gồm 8 đội chia làm 2 bảng, mỗi bảng 4 đội. Hai đội tuyển đứng đầu mỗi bảng vào đá bán kết, đội thắng ở bán kết vào đá chung kết, đội thua dự trận trận tranh giải ba. Cộng hòa Dân chủ Congo lần đầu tiên giành chức vô địch sau khi thắng đương kim vô địch Ghana 1-0 ở chung kết.

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại của giải gồm 20 đội tham gia, chia làm 4 bảng, 4 bảng 3 đội và 2 bảng 4 đội. Ở các bảng 3 đội thi đấu theo thể thức vòng tròn 2 lượt sân nhà và sân khách, chọn đội đầu bảng vào vòng chung kết. Ở các bảng 4 đội chia làm 2 cặp đấu theo thể thức loại trực tiếp sân nhà và sân khách, 2 đội thắng gặp nhau để chọn đội thắng chung cuộc vào vòng chung kết.

Các đội không vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

     

Cầu thủ tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Addis Ababa Asmara
Sân vận động Hailé Sélassié Sân vận động Cicero
Sức chứa: 30,000 Sức chứa: 20,000
Addis Ababa Stadium.jpg No image available.svg

Vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Ethiopia là chủ nhà và Ghana là đương kim vô địch được vào thẳng vòng chung kết. Các trận đấu ở bảng A được tổ chức tại Addis Abeba, ở bảng B được tổ chức tại Asmara.

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Hiệu
số
Điểm
 Ethiopia 3 3 0 0 6 2 +4 6
 Bờ Biển Ngà 3 2 0 1 5 2 +3 4
 Algérie 3 1 0 2 5 6 −1 2
 Uganda 3 0 0 3 2 8 −6 0
Ethiopia  2–1  Uganda
Tekle Bàn thắng -'
Vassalo Bàn thắng -' (ph.đ.)
Ouma Bàn thắng -'

Bờ Biển Ngà  3–0  Algérie
Bozon Bàn thắng 15'
Pokou Bàn thắng 25'65'

Ethiopia  1–0  Bờ Biển Ngà
Bekouesion Bàn thắng 86'

Algérie  4–0  Uganda
Lalmas Bàn thắng 15'25'70'
Khalem Bàn thắng 60'

Bờ Biển Ngà  2–1  Uganda
Pokou Bàn thắng -'
Manglé Bàn thắng -'
Obua Bàn thắng -'

Ethiopia  3–1  Algérie
Worku Bàn thắng 16'
Shewangizaw Bàn thắng 19'
Vassalo Bàn thắng 27' (ph.đ.)
Amirouche Bàn thắng 68'

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Hiệu
số
Điểm
 Ghana 3 2 1 0 7 4 +3 5
 Congo-Kinshasa 3 2 0 1 6 3 +3 4
 Sénégal 3 1 1 1 5 5 0 3
 Congo-Brazzaville 3 0 0 3 2 8 −6 0
Ghana  2–2  Sénégal
Kofi Bàn thắng 63'
Mfum Bàn thắng 87'
Diongue Bàn thắng 10'
Diop Bàn thắng 65'

Congo-Kinshasa  3–0  Congo-Brazzaville
Muwawa Bàn thắng 19'
Kabamba Bàn thắng 27' (ph.đ.)51'

Sénégal  2–1  Congo-Brazzaville
Diop Bàn thắng 27'
Diouck Bàn thắng 86'
Foutika Bàn thắng 31'

Ghana  2–1  Congo-Kinshasa
Kofi Bàn thắng 17' (ph.đ.)
Mfum Bàn thắng 84'
Mokili Bàn thắng 42'

Congo-Kinshasa  2–1  Sénégal
Mantantu Bàn thắng -'
Tshimanga Bàn thắng -'
Diouck Bàn thắng -'

Ghana  3–1  Congo-Brazzaville
Kofi Bàn thắng -'-'
Mfum Bàn thắng -'
Foutika Bàn thắng -'

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Bán kết Chung kết
19 tháng 1 – Addis Ababa
   Ethiopia   2  
   Congo-Kinsh. (h.p.)   3  
 
21 tháng 1 – Addis Ababa
       Congo-Kinshasa   1
     Ghana   0
Tranh hạng ba
19 tháng 1 – Asmara 21 tháng 1 – Addis Ababa
   Ghana (h.p.)   4    Bờ Biển Ngà   1
   Bờ Biển Ngà   3      Ethiopia   0

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Ethiopia  2–3
(h.p.)
 Congo-Kinshasa
Vassalo Bàn thắng 25'
Worku Bàn thắng 65'
Mantantu Bàn thắng 3'
Mungamuni Bàn thắng 16'100'

Ghana  4–3
(h.p.)
 Bờ Biển Ngà
Mfum Bàn thắng -'-'
Sunday Bàn thắng -'
Odoi Bàn thắng -'
Pokou Bàn thắng -'-'
Konan Bàn thắng -' (ph.đ.)

Tranh giải ba[sửa | sửa mã nguồn]

Bờ Biển Ngà  1–0  Ethiopia
Pokou Bàn thắng 28'

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Congo-Kinshasa  1–0  Ghana
Kalala Mukendi Bàn thắng 66'
Vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1968
Flag of Congo-Léopoldville (1963-1966).svg
Cộng hòa Dân chủ Congo
Lần thứ nhất

Danh sách cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

6 bàn
5 bàn
4 bàn
3 bàn

2 bàn

1 bàn

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]