Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ethiopia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ethiopia
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhDê núi Walya
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Ethiopia
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngAbraham Mebratu
Đội trưởngShimelis Bekele
Thi đấu nhiều nhấtAdane Girma (45)
Ghi bàn nhiều nhấtGetaneh Kebede (23)
Sân nhàSân vận động Addis Ababa
Sân vận động Bahir Dar
Mã FIFAETH
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 147 Giảm 1 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất86 (9.2006[2])
Thấp nhất155 (12.2001[2])
Hạng Elo
Hiện tại 118 Giữ nguyên (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Cao nhất40[4] (16.1.1968)
Thấp nhất146[4] (9.2019)
Trận quốc tế đầu tiên
 Ethiopia 5–0 Somalia 
(Ethiopia; 5 tháng 12 năm 1947)
Trận thắng đậm nhất
 Eritrea 0–9 Ethiopia 
(Asmara, Eritrea; 18 tháng 8 năm 1993)
Trận thua đậm nhất
 Iraq 13–0 Ethiopia 
(Jordan; 18 tháng 8 năm 1992)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự11 (Lần đầu vào năm 1957)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1962)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ethiopia (Tiếng Amhara: የአትዮጵያ ብሔራዊ እግር ኳስ ቡድን) có biệt danh Walia – đặt theo loài dê núi Walia – đại diện cho Ethiopia trong bóng đá nam quốc tế và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Ethiopia, cơ quan quản lý bóng đá tại nước này. Đội tuyển đã tham gia các giải đấu khu vực, châu lục và quốc tế kể từ khi thành lập vào năm 1943.[5] Các trận đấu trên sân nhà của đội được tổ chức tại Sân vận động Addis Ababa ở thủ đô Addis Ababa.[6]Hiện tại, đội đang xếp hạng 150 thế giới theo Bảng xếp hạng FIFA và xếp hạng 44 châu Phi.[2][7]

Ethiopia là một trong ba đội tuyển (cùng với Ai Cập và Sudan) tham dự Cúp bóng đá châu Phi lần đầu tiên vào năm 1957. Đội giành chức vô địch vào năm 1962, khi Ethiopia là nước chủ nhà. Tuy nhiên, kể từ cuối thập niên 1960, đội không còn nhiều thành công. Dưới thời huấn luyện viên Sewnet Bishaw, đội đã giành quyền tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2013 sau 31 năm vắng bóng.[5]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Ethiopia có truyền thống bóng đá lâu đời và là một trong những quốc gia tiên phong tham gia các giải đấu quốc tế tại châu Phi, với trận đấu quốc tế đầu tiên vào năm 1947, đánh bại Somaliland thuộc Pháp 5–0.[4] Liên đoàn Bóng đá Ethiopia (EFF) gia nhập FIFA năm 1952,[5] và là một trong những thành viên sáng lập Liên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF) năm 1957.[8] Đội tuyển tham dự Cúp bóng đá châu Phi đầu tiên vào năm 1957 và giành vị trí thứ hai.[9] Năm 1959, Ethiopia lần đầu tham gia vòng loại World Cup 1962, gặp Israel ở vòng hai sau khi được miễn đá vòng đầu. Đội thua cả hai trận, với tổng tỉ số 2–4 và bị loại.[10]

Ethiopia giành chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1962 trên sân nhà. [11]Có 9 quốc gia tham dự, trong đó có đương kim vô địch Cộng hòa Ả Rập Thống nhất, lần đầu tiên giải đấu có vòng loại để xác định đội tham dự vòng chung kết. Giống như các giải trước, vòng chung kết chỉ có bốn đội. Cộng hòa Ả Rập Thống nhất (đương kim vô địch) và Ethiopia (chủ nhà) được đặc cách, chỉ cần thi đấu một trận để vào chung kết. Ethiopia thắng sau hiệp phụ trong trận chung kết gặp Cộng hòa Ả Rập Thống nhất. Mengistu Worku và Badawi Abdel Fattah là hai cầu thủ ghi nhiều bàn nhất, mỗi người ba bàn, nhưng danh hiệu vua phá lưới được trao cho Worku vì đội của anh giành chức vô địch.[12] Đây là thành tựu lớn nhất của đội tuyển quốc gia Ethiopia và cũng là chức vô địch duy nhất tại Cúp bóng đá châu Phi mà họ từng giành được. Luciano Vassalo là đội trưởng,[13] còn HLV là Ydnekatchew Tessema.

Tại Cúp bóng đá châu Phi 1963, Ethiopia xếp thứ tư, sau khi thua trận tranh hạng ba trước Cộng hòa Ả Rập Thống nhất.[14] Giải đấu năm 1965 đội còn thất vọng hơn khi bị loại từ vòng bảng, thua TunisiaSenegal, xếp cuối bảng với chỉ một bàn thắng.[15] Giải đấu tiếp theo là Cúp bóng đá châu Phi 1968, lần này trên sân nhà, Ethiopia xếp thứ tư sau khi thua Cộng hòa Dân chủ Congo ở bán kết và thua Bờ Biển Ngà 0–1 ở trận tranh hạng ba.[16] Hai năm sau, đội rơi vào thảm họa khi xếp cuối vòng bảng với hiệu số bàn thắng thua 3–12. Tệ hơn nữa, Ethiopia không giành quyền tham dự Cúp bóng đá châu Phi 1972, thua Kenya ở vòng loại 0–3 tổng tỉ số. Tình hình lặp lại ở Cúp bóng đá châu Phi 1974, bị loại bởi Tanzania.

Ethiopia đăng cai giải Nations Cup 1976, nhưng không vượt qua vòng bảng, xếp thứ ba sau GuineaAi Cập.[17] Năm 1977, họ thi đấu với Mauritius ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1978. Sau khi thắng tổng tỉ số 4–2, họ gặp Uganda. Trận đầu hòa 0–0, nhưng trận hai thua 1–2 và Uganda đi tiếp. Ethiopia cũng vắng mặt ở Cúp bóng đá châu Phi 1980. Đến năm 2013, lần cuối Ethiopia dự giải là năm 1982 dưới thời HLV Mengistu Worku, nhưng đội không vượt qua vòng bảng.[18]

Giai đoạn 2000–2011

[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công tại CECAFA Cup (2001–2007)

[sửa | sửa mã nguồn]

Tại CECAFA Cup 2001, Ethiopia đánh bại Zanzibar 5–0 và hòa Rwanda B 1–1 để tiến vào vòng tứ kết gặp Burundi.[19] Sau khi hòa 2–2 ở thời gian thì đấu chính thức, họ thắng Burundi 5–4 trên chấm luân lưu. Ethiopia tiếp tục thắng Rwanda A 1–0 ở bán kết và Kenya 2–1 trong trận chung kết, giành chức vô địch lần đầu tiên kể từ 1987.[20] Nhờ thành công này dưới thời HLV Asrat Haile, Ethiopia nhảy 17 bậc trên bảng xếp hạng FIFA, từ hạng 155 lên 138. Tuy nhiên, Liên đoàn Bóng đá Ethiopia (EFF) quyết định thay Asrat bằng HLV người Đức Jochen Figge vào tháng 8 năm 2002.[21]

Tại CECAFA Cup 2002, Ethiopia không vượt qua vòng bảng, thua cả bốn trận trước Zanzibar, Uganda, Somalia và Rwanda. Năm 2003, Ethiopia rút lui trước khi giải bắt đầu,[22] khi chỉ có sáu đội tham gia vì Burundi, Djibouti, Somalia và Tanzania cũng không tham dự.[23] EFF sa thải Figge vào tháng 5 năm 2003, dù đội đã thắng hai trận và đứng thứ hai bảng vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2004. Asrat được bổ nhiệm tạm quyền, nhưng Ethiopia không vượt qua vòng loại khi thua 3 điểm trong trận cuối với Guinea.[24] Asrat sau đó được thay bằng Seyoum Kebede, nhưng thời gian dẫn dắt của ông cũng ngắn.

Ethiopia tại Cúp bóng đá châu Phi 2001

Tại CECAFA Cup 2004 tổ chức ở Addis Ababa, có 9 đội tham dự: Burundi, Zanzibar, Rwanda, Ethiopia, Tanzania, Sudan, Kenya, Uganda và Somalia.[25] Ethiopia do đội trưởng Zewdu Bekele dẫn dắt và HLV Asrat trở lại chỉ hai tuần trước khi giải chính thức bắt đầu. Sau khi thắng Burundi, hòa Rwanda và đánh bại Tanzania cùng Zanzibar, đội tiến vào bán kết lần đầu tiên kể từ 2001. Ethiopia thắng Kenya trên chấm luân lưu đầy kịch tính để vào chung kết. Trong trận chung kết, họ thắng Burundi 3–0 và giành chức vô địch CECAFA Cup 2004.[26][27]

Ethiopia tiếp tục bảo vệ thành công chức vô địch CECAFA Cup 2005 tại Kigali, Rwanda.[28] Lúc này HLV là Sewnet Bishaw. Sau khi hòa 0–0 với Uganda và thắng Sudan 3–1, Ethiopia thắng Djibouti 6–0, sau đó đánh bại Somalia 3–1. Bán kết, Ethiopia thắng Zanzibar 4–0 với cú hat-trick của Fikru Tefera. Trận chung kết, bàn thắng duy nhất của Andualem Negusse giúp Ethiopia lần thứ hai giành cúp với chiến thắng 1–0 trước Rwanda.[29] Tuy nhiên, ba lần tham dự CECAFA Cup tiếp theo không mấy thành công. Tại CECAFA Cup 2006 ở Addis Ababa, Ethiopia thua Tanzania nhưng thắng Djibouti và Malawi để tiến vào tứ kết gặp Zambia. Họ thua 0–1 do bàn thắng muộn của Jonas Sakuwaha ở phút 87. Ngày 6 tháng 12, ủy ban khẩn cấp CECAFA đề nghị đá lại trận đấu, nhưng Zambia từ chối, EFF từ chối và rút lui khỏi giải.[30] Tại CECAFA Cup 2007, Ethiopia thua Zanzibar 1–3 và hòa Sudan 0–0, bất chấp sự góp mặt của ngôi sao Fikru Tefera, dẫn đến việc bị loại khỏi giải.[31]

Treo giò và phục hồi (2008–2009)

[sửa | sửa mã nguồn]

Tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2008, Ethiopia xếp cuối bảng sau khi thua hai trận cuối. Tháng 7 năm 2008, Ủy ban Khẩn cấp FIFA quyết định treo quyền Liên đoàn Bóng đá Ethiopia (EFF) vì không tuân thủ kế hoạch phục hồi đã được FIFA, CAF và EFF thống nhất từ tháng 2 năm 2008,[32] sau khi chủ tịch liên đoàn Ashebir Woldegiorgis bị sa thải. Một trong những điểm chính là tổ chức đại hội bất thường để xử lý “nghị quyết sa thải” và bàn giao văn phòng cho lãnh đạo hợp pháp. Quyết định treo quyền có hiệu lực từ 29 tháng 7 năm 2008. Ethiopia đã chơi bốn trận vòng bảng vòng loại World Cup 2010 trước khi FIFA chính thức loại đội, hủy kết quả các trận đã đá.[33] Việc bị loại khỏi World Cup cũng khiến họ không thể dự Cúp châu Phi 2010 và bỏ lỡ CECAFA Cup 2008.[34] Tháng 7 năm 2009, EFF được phục hồi sau khi tổ chức đại hội bất thường và bầu lại lãnh đạo mới theo yêu cầu FIFA.[35]

Khó khăn tiếp diễn (2009–2011)

[sửa | sửa mã nguồn]

Tại CECAFA Cup 2009, Ethiopia thắng Djibouti 5–0, nhưng thua Zambia 0–1 và Kenya 0–2, xếp thứ ba bảng và bị loại khỏi giải đấu.[36] Ở CECAFA Cup 2010 tại Tanzania, Ethiopia nằm ở bảng C với Uganda, Kenya và Malawi. Sau khi thua Uganda 1–2, Ethiopia thắng Kenya 2–1 và hòa Malawi 1–1. Ở tứ kết, họ đánh bại Zambia 2–1, nhưng thua Bờ Biển Ngà 0–1 ở bán kết. Trận tranh hạng ba, họ thua Uganda 3–4, xếp tư.[37] Tháng 4 năm 2011, EFF sa thải HLV Iffy Onuora chỉ sau 9 tháng, lý do kỷ luật, một tháng sau trận thua Nigeria 0–4 tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2012. Tháng 5 năm 2011, Tom Saintfiet được bổ nhiệm thay Onuora, nhưng chỉ sau 5 tháng, ông rời đội vì “lời hứa không được thực hiện”. Saintfiet dẫn dắt 3 trận vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2012, bao gồm hòa Nigeria 2–2, góp phần khiến họ bỏ lỡ cơ hội tham dự giải đấu.[38]

Từ 2012–nay

[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2013

[sửa | sửa mã nguồn]

Tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2013, Ethiopia hòa Benin 1–1 sau khi trận lượt đi trên sân nhà kết thúc 0–0, nhờ luật bàn thắng sân khách, Ethiopia tiến vào vòng loại cuối cùng.[39] Ở vòng cuối, Ethiopia tiếp tục đi tiếp nhờ luật bàn thắng sân khách sau khi tổng tỷ số 2 lượt trận hòa 5–5 với Sudan.[40] Kết quả này đưa Ethiopia tham dự Cúp bóng đá châu Phi lần đầu tiên sau 31 năm.[41]

Vòng loại World Cup 2014

[sửa | sửa mã nguồn]

Với tổng tỷ số 5–0 trước Somalia, Ethiopia nằm cùng bảng A với Nam Phi, BotswanaCộng hòa Trung Phi.[42] Ethiopia hòa Nam Phi 1–1 trên sân khách[43] và thắng Cộng hòa Trung Phi 2–0 trên sân nhà,[44] đứng đầu bảng sau hai trận đầu. Họ thắng Botswana hai lượt trận: 1–0 trên sân nhà và 2–1 trên sân khách. Tuy nhiên, chiến thắng lượt đi trên sân khách sau đó được công nhận cho Botswana 3–0 do Ethiopia sử dụng cầu thủ không hợp lệ. Dù vậy, Ethiopia vẫn thắng Nam Phi 2–1 trên sân nhà vào ngày và kết thúc vòng bảng bằng chiến thắng trước CAR trên sân khách, một thành tích lịch sử cho bóng đá Ethiopia.[45] Ở vòng ba, đội bị loại bởi Nigeria sau hai trận thua, nhưng đây vẫn là thành tích tốt nhất của Ethiopia trong lịch sử vòng loại World Cup.[46]

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Vô địch: 1962
Á quân: 1957
Hạng ba: 1959
Vô địch: 1987; 2001; 2004; 2005
Hạng ba: 2000

Thành tích quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1950 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Thụy Sĩ 1954 Không tham dự Không tham dự
Thụy Điển 1958 Không được FIFA chấp thuận Không được FIFA chấp thuận
Chile 1962 Không được FIFA chấp thuận 2 0 0 2 2 4
Anh 1966 Không tham dự Không tham dự
México 1970 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 7 7
Tây Đức 1974 5 1 3 1 6 5
Argentina 1978 2 0 0 2 1 5
Tây Ban Nha 1982 2 0 1 1 0 4
México 1986 2 0 1 1 4 5
Ý 1990 Không tham dự Không tham dự
Hoa Kỳ 1994 Không vượt qua vòng loại 6 1 1 4 3 11
Pháp 1998 Không tham dự Không tham dự
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 2 4
Đức 2006 2 0 1 1 1 3
Cộng hòa Nam Phi 2010 Bị đình chỉ thi đấu Bị loại
Brasil 2014 Không vượt qua vòng loại 10 5 2 3 14 10
Nga 2018 4 1 0 3 7 7
Qatar 2022 8 1 4 3 5 8
Canada México Hoa Kỳ 2026 8 1 3 4 7 11
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/18 57 12 17 28 59 84

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Sudan 1957 Á quân 2nd 1 0 0 1 0 4 Không có vòng loại
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959 Hạng 3 3rd 2 0 0 2 0 5
Ethiopia 1962 Vô địch 1st 2 2 0 0 8 4 Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Ghana 1963 Hạng 4 4th 3 1 0 2 4 7 Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Tunisia 1965 Vòng bảng 5th 2 0 0 2 1 9 4 3 0 1 6 3
Ethiopia 1968 Hạng 4 4th 5 3 0 2 8 6 Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Sudan 1970 Vòng bảng 6th 3 0 0 3 3 12 2 2 0 0 9 1
Cameroon 1972 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 0 3
Ai Cập 1974 2 1 0 1 2 4
Ethiopia 1976 Vòng bảng 5th 3 1 1 1 4 3 Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Ghana 1978 Không vượt qua vòng loại 4 2 1 1 5 4
Nigeria 1980 2 0 1 1 2 3
Libya 1982 Vòng bảng 8th 3 0 1 2 0 4 4 1 2 1 4 4
Bờ Biển Ngà 1984 Không vượt qua vòng loại 4 2 0 2 3 5
Ai Cập 1986 Rút lui Rút lui
Maroc 1988 Rút lui ở vòng loại 1 0 0 1 2 4
Algérie 1990 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 2 6
Sénégal 1992 Rút lui ở vòng loại 6 0 0 6 0 12
Tunisia 1994 Không vượt qua vòng loại 6 2 1 3 7 12
Cộng hòa Nam Phi 1996 10 2 2 6 4 18
Burkina Faso 1998 6 0 3 5 5 21
Ghana Nigeria 2000 Rút lui Rút lui
Mali 2002 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 1 2
Tunisia 2004 6 3 0 3 5 7
Ai Cập 2006 2 0 1 1 1 3
Ghana 2008 6 2 0 4 5 9
Angola 2010 Bị loại 4 2 0 2 8 6
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Không vượt qua vòng loại 6 2 1 3 8 13
Cộng hòa Nam Phi 2013 Vòng bảng 16th 3 0 1 2 1 7 4 1 2 1 6 6
Guinea Xích Đạo 2015 Không vượt qua vòng loại 6 1 1 4 7 12
Gabon 2017 6 3 2 1 11 14
Ai Cập 2019 4 0 1 3 0 10
Cameroon 2021 Vòng bảng 23rd 3 0 1 2 2 6 6 3 0 3 10 6
Bờ Biển Ngà 2023 Không vượt qua vòng loại 6 1 1 4 5 8
Maroc 2025 6 1 1 4 3 12
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng 1 danh hiệu 11/35 30 7 4 19 31 67 119 36 20 63 116 208
  • Khung đỏ: Chủ nhà

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đã được triệu tập cho các trận vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025 gặp TanzaniaCHDC Congo vào các ngày 16 và 19 tháng 11 năm 2024.[47]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến 19 tháng 11 năm 2024, sau trận đấu với CHDC Congo.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
22 1TM Seid Habtamu 5 tháng 4, 1998 (27 tuổi) 17 0 Ethiopia Adama City
1 1TM Firew Getahun 12 tháng 6, 1992 (33 tuổi) 1 0 Ethiopia CBE
23 1TM Abiyu Kassaye 9 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 0 0 Ethiopia Dire Dawa City

16 2HV Yared Bayeh 22 tháng 1, 1995 (31 tuổi) 50 1 Ethiopia Sidama Coffee
21 2HV Asrat Tunjo 29 tháng 11, 1996 (29 tuổi) 23 0 Ethiopia Dire Dawa City
14 2HV Birhanu Bekele 19 tháng 12, 2002 (23 tuổi) 11 0 Ethiopia Hadiya Hossana
19 2HV Yared Kassaye 1 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 8 0 Ethiopia Ethiopian Insurance
4 2HV Frezer Kasa 26 tháng 10, 1997 (28 tuổi) 5 0 Ethiopia Bahir Dar Kenema
3 2HV Ramkel James 11 tháng 7, 2001 (24 tuổi) 4 0 Ethiopia Ethiopian Coffee
5 2HV Amanuel Terfa 23 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 3 0 Ai Cập Petrojet
11 2HV Dawit Mamo 28 tháng 3, 1997 (28 tuổi) 1 0 Ethiopia Defence Force

8 3TV Amanuel Yohannes 14 tháng 3, 1999 (26 tuổi) 38 1 Ethiopia Defence Force
13 3TV Biniam Ayten 31 tháng 3, 2003 (22 tuổi) 7 0 Ethiopia Adama City
15 3TV Abinet Demissie 16 tháng 2, 2000 (25 tuổi) 5 0 Ethiopia Wolaitta Dicha
20 3TV Bereket Wolde 18 tháng 10, 1997 (28 tuổi) 4 0 Ethiopia Saint George
10 3TV Abdulkerim Worku 24 tháng 5, 2001 (24 tuổi) 3 0 Ethiopia Defence Force
6 3TV Redwan Nassir 0 0 Ethiopia Sidama Coffee

17 4 Chernet Gugesa 13 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 29 2 Ethiopia Bahir Dar Kenema
7 4 Bereket Desta 20 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 12 1 Ethiopia Defence Force
2 4 Kitika Jima 27 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 6 1 Ethiopia Ethiopia Nigd Bank
12 4 Amanuel Arbo 30 tháng 6, 1999 (26 tuổi) 1 0 Ethiopia Saint George
9 4 Mohammednur Nassir 27 tháng 8, 2003 (22 tuổi) 1 1 Ethiopia Dire Dawa City
18 4 Anteneh Tefera 11 tháng 8, 2003 (22 tuổi) 1 0 Ethiopia Ethiopian Coffee

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Firew Getahun 12 tháng 6, 1992 (33 tuổi) 0 0 Ethiopia Dire Dawa City v.  Zimbabwe; 14 November 2021
TM Mintesinot Allo 17 tháng 12, 1999 (26 tuổi) 4 0 Ethiopia Shire Endaselassie v.  Malawi; 30 March 2021

TV Habtamu Tekeste 11 tháng 9, 1998 (27 tuổi) 5 0 Ethiopia Fasil Kenema v.  Zimbabwe; 14 November 2021
TV Haider Sherefa 11 tháng 1, 1994 (32 tuổi) 9 0 Ethiopia Saint George v.  Zimbabwe; 14 November 2021
TV Tafese Solomon 4 tháng 5, 1993 (32 tuổi) 19 0 Ethiopia Ethiopian Coffee v.  Nam Phi; 12 October 2021
TV Yehun Endeshaw 5 tháng 11, 1992 (33 tuổi) 15 0 Ethiopia Jimma Aba Jifar v.  Nam Phi; 12 October 2021

Abel Yalew 23 tháng 3, 1996 (29 tuổi) 12 3 Ethiopia Saint George v.  Zimbabwe; 14 November 2021
Chernet Gugesa 13 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 2 0 Ethiopia Saint George v.  Nam Phi; 12 October 2021
Gadisa Mebrate 6 tháng 4, 1997 (28 tuổi) 9 0 Ethiopia Saint George v.  Malawi; 30 March 2021

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ a b c "The FIFA/Coca-Cola World Ranking". FIFA.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2018.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  4. ^ a b c "Ethiopia". World Football Elo Ratings. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2014.
  5. ^ a b c "Ethiopia Football Federation Information". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2013.
  6. ^ "Design: Adey Abeba Stadium – StadiumDB.com". stadiumdb.com. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2024.
  7. ^ "The FIFA/Coca-Cola World Ranking – African Zone". FIFA.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2018.
  8. ^ "Ethiopian Football Federation (EFF)". CAF. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013.
  9. ^ "African Nations Cup 1957 – Details and Scorers". R.S.S.S.F. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013.
  10. ^ "World Cup 1962 qualifications". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2017.
  11. ^ Thomas, Durosimi (ngày 20 tháng 10 năm 2012). "BBC Sport – New dawn for Ethiopia after Nations Cup qualification". Bbc.co.uk. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013.
  12. ^ Maasho, Aaron. "FEATURE-Soccer-Ethiopia's 'Walyas' look to make up for lost time". Yahoo Sports. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2013.
  13. ^ "Africa Nations Cup". GhanaWeb. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2013.
  14. ^ "Africa Cup of Nations 1963 Results – Africa Soccer". www.soccer24.com. Lưu trữ bản gốc 7 tháng 1 2017. Truy cập 7 tháng 1 2017.
  15. ^ "Africa Cup of Nations 1965 Results – Africa Soccer". www.soccer24.com. Lưu trữ bản gốc 7 tháng 1 2017. Truy cập 7 tháng 1 2017.
  16. ^ "Africa Cup of Nations 1968 Results – Africa Soccer". www.soccer24.com. Lưu trữ bản gốc 7 tháng 1 2017. Truy cập 7 tháng 1 2017.
  17. ^ "Africa Cup of Nations 1976 Results – Africa Soccer". www.soccer24.com. Lưu trữ bản gốc 7 tháng 1 2017. Truy cập 7 tháng 1 2017.
  18. ^ "Africa Cup of Nations 1982 Results – Africa Soccer". www.soccer24.com. Lưu trữ bản gốc 7 tháng 1 2017. Truy cập 7 tháng 1 2017.
  19. ^ "Cecafa results and fixtures". BBC. ngày 11 tháng 12 năm 2001. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013.
  20. ^ "2001 East and Central African Championship (CECAFA)". R.S.S.S.F. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013.
  21. ^ "All change at the top". BBC. ngày 21 tháng 8 năm 2002. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013.
  22. ^ "2003 East and Central African Championship (CECAFA)". R.S.S.S.F. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013.
  23. ^ "Tanzania shamed again". BBC. ngày 1 tháng 12 năm 2003. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013.
  24. ^ "2004 African Nations Cup". R.S.S.S.F. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2013.
  25. ^ "2004 Cecafa Cup". BBC Sport. ngày 11 tháng 12 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2013.
  26. ^ "2004 East and Central African Championship (CECAFA)". R.S.S.S.F. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2013.
  27. ^ Semaegzer, Henok (ngày 26 tháng 12 năm 2004). "Ethiopia win Cecafa Cup". BBC. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2013.
  28. ^ Nene, John (ngày 13 tháng 12 năm 2005). "Uganda to host Cecafa Cup". BBC. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2013.
  29. ^ "2005 East and Central African Championship (CECAFA)". R.S.S.S.F. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.
  30. ^ "2006 East and Central African Championship (CECAFA)". R.S.S.S.F. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013.
  31. ^ Muga, Emmanuel (ngày 15 tháng 12 năm 2007). "Sudan reach Cecafa last eight". BBC. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013.
  32. ^ "Ethiopian Football Federation suspended". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2013.
  33. ^ "South Africa to play World Cup Qualifiers". World Cup Blog. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2013.
  34. ^ "Kimanzi set to name Stars squad on Sunday". Tanzania Sports. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2012.
  35. ^ "Soccer-FIFA lifts suspension of Ethiopia". Reuters. ngày 22 tháng 7 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2013.
  36. ^ "CECAFA Cup 2009". WildSoft. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2013.
  37. ^ "CECAFA Cup Final: Tanzania 1 Ivory Coast 0; 3rd Place: Ethiopia 3 Uganda 4". Ethiosports. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2013.
  38. ^ "Ethiopia coach Tom Saintfiet quits". BBC Sport. ngày 30 tháng 10 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2013.
  39. ^ "Orange 2013 AFCON: Ethiopia advance after 1–1 tie with Benin". StarAfrica. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2013.
  40. ^ "Ethiopia 2–0 Sudan: East African battle goes the way of Ethiopians". www.goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2013.
  41. ^ "Cameroon crash out, Ethiopia qualify". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2013.
  42. ^ "Ethiopia defeat Somalia 2014 World Cup group phase". BBC Sport. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2013.
  43. ^ "South Africa 1–1 Ethiopia: Slow start to World Cup qualifiers for Bafana". Goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2013.
  44. ^ "Saladin Said delivers for Ethiopia again beating CAR 2–0 at home". nazret.com. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2013.
  45. ^ "2014 FIFA World Cup Qualifiers: Ethiopia". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2013.
  46. ^ "2014 FIFA World Cup Qualifiers: Ethiopia Profile". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2013.
  47. ^ "Final Squad". Facebook. KNN.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]