Đội tuyển bóng đá quốc gia Niger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Niger

Huy hiệu

Tên khác Mena
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Niger
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên François Zahoui
Đội trưởng Moussa Maâzou
Ghi bàn nhiều nhất Moussa Maâzou (11)
Sân nhà Seyni Kountché
Mã FIFA NIG
Xếp hạng FIFA 104 Giữ nguyên (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 68 (11.1994)
Thấp nhất 196 (8.2002)
Hạng Elo 129 Tăng 3 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 102 (7.1991)
Elo thấp nhất 146 (12.1980)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Niger 2 – 2 Tchad 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 25.12.1961)
Trận thắng đậm nhất
 Niger 7 – 1 Mauritanie 
(Niamey, Niger; 12.10.1990)
Trận thua đậm nhất
 Congo 10 – 0 Niger 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 27.12.1961)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2012)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (2012, 2013)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Niger (tiếng Pháp: Équipe du Niger de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Niger do Liên đoàn bóng đá Niger quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Niger là trận gặp đội tuyển Tchad vào năm 1961. Đội đã hai lần tham dự Cúp bóng đá châu Phi vào các năm 20122013, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1974 - Không tham dự
  • 1978 đến 1982 - Không vượt qua vòng loại
  • 1986 - Bỏ cuộc
  • 1990 - Không tham dự
  • 1994 - Không vượt qua vòng loại
  • 1998 - Bỏ cuộc
  • 2002 - Không tham dự
  • 2006 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Phi
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1957 đến 1968 Không tham dự
1970 đến 1972 Không vượt qua vòng loại
Ai Cập 1974 Bỏ cuộc
Ethiopia 1976 Không vượt qua vòng loại
1978 đến 1980 Bỏ cuộc
Libya 1982 Không tham dự
Bờ Biển Ngà 1984 Không vượt qua vòng loại
1986 đến 1990 Không tham dự
1992 đến 1994 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 1996 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
Burkina Faso 1998 Bị cấm tham dự sau khi bỏ cuộc ở giải năm 1996
2000 đến 2010 Không vượt qua vòng loại
Gabon Guinea Xích Đạo 2012 Vòng bảng 15th 3 0 0 3 1 5
Cộng hòa Nam Phi 2013 Vòng bảng 15th 3 0 1 2 0 4
2015 đến 2019 Không vượt qua vòng loại
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 2 lần
vòng bảng
2/29 6 0 1 5 1 9

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập cho vòng loại CAN 2021 với Bờ Biển Ngà vào ngày 16 tháng 11 năm 2019.[3]

Cập nhật kết quả tính đến ngày 23 tháng 3 năm 2019 sau trận gặp Ai Cập.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Daouda Kassaly 19 tháng 8, 1983 (36 tuổi) 70 0 Nigeria Katsina United
1TM Mainassara Babari 22 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 0 0 Niger SONIDEP

2HV Herve Lybohy 24 tháng 7, 1983 (36 tuổi) 1 0 Pháp Nancy
2HV Yacouba Diori 8 tháng 9, 1997 (22 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Ponferradina
2HV Abdoul Razak Seyni 1 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 3 0 Niger SONIDEP
2HV Zakariya Souleymane 29 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 1 0 Pháp Lorient
2HV Kourouma Fatoukouma 7 tháng 11, 1986 (33 tuổi) 22 1 Phần Lan Jazz
2HV Mouhamadou Hamidou Ali 7 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 1 0 Niger SONIDEP

3TV Ali Mohamed 7 tháng 10, 1996 (23 tuổi) 29 0 Israel Beitar Jerusalem
3TV Mahamane Cissé 27 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 27 4 Cộng hòa Congo Otohô Oyo
3TV Yussif Moussa 4 tháng 9, 1998 (21 tuổi) 3 0 Phần Lan Ilves
3TV Djibo Wonkoye 19 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 21 1 Guinée Horoya
3TV Daniel Soungole 26 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 1 0 Cộng hòa Séc Teplice

4 Kamilou Daouda 29 tháng 12, 1987 (31 tuổi) 35 10 Cameroon Coton Sport
4 Modibo Sidibé 3 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 23 4 Slovakia Michalovce
4 Fabrice Yao 29 tháng 12, 1995 (23 tuổi) 0 Luxembourg Swift Hesperange
4 Victorien Adebayor 12 tháng 11, 1996 (23 tuổi) 22 7 Ghana Inter Allies
4 Amadou Moutari 19 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 23 1 Hungary Budapest Honvéd
4 Seybou Koita 15 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 3 0 Pháp Red Star
4 Moussa Maâzou 25 tháng 8, 1988 (31 tuổi) 50 12 Israel Sektzia Nes Tziona

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập

HV Khaido Assadeh 28 tháng 6, 1997 (22 tuổi) 3 0 Niger AS Douanes v.  Eswatini, 18 tháng 11 năm 2018

TV Lawali Abdourahamane 8 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 0 0 Niger JS Tahoua v.  Eswatini, 18 tháng 11 năm 2018
TV Ousmane Diabaté 9 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 4 0 Ả Rập Xê Út Al-Taqadom v.  Tunisia, tháng 10 năm 2018
TV Boubacar Magid 10 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 4 0 Sudan Al-Merrikh v.  Tunisia, tháng 10 năm 2018
TV Abdoul Soumana 22 tháng 5, 2000 (19 tuổi) 0 0 Sudan Al-Merrikh v.  Tunisia, tháng 10 năm 2018

Youssouf Oumarou 16 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 27 2 Niger FAN v.  Tunisia, tháng 10 năm 2018
Boubacar Hainikoye 7 tháng 10, 1989 (30 tuổi) 5 1 Niger US GN v.  Tunisia, tháng 10 năm 2018

INJ Rút lui do chấn thương.
PRE Đội hình sơ bộ.
RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ Ukraine/Niger: Gernot convoque 18 joueurs. 90minute.net

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]