Đội tuyển bóng đá quốc gia Niger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Niger

Huy hiệu

Tên khác Mena
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Niger
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Bờ Biển Ngà François Zahoui
Đội trưởng Moussa Maâzou
Ghi bàn nhiều nhất Moussa Maâzou (11)
Sân nhà Seyni Kountché
Mã FIFA NIG
Xếp hạng FIFA 100 (12.2015)
Cao nhất 68 (11.1994)
Thấp nhất 196 (8.2002)
Hạng Elo 134 (15.8.2014)
Elo cao nhất 102 (7.1991)
Elo thấp nhất 146 (12.1980)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Niger  2 – 2  Tchad
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 25.12.1961)
Trận thắng đậm nhất
Niger  7 – 1  Mauritanie
(Niamey, Niger; 12.10.1990)
Trận thua đậm nhất
Congo  10 – 0  Niger
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 27.12.1961)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2012)
Kết quả tốt nhất Vòng 1


Đội tuyển bóng đá quốc gia Niger là đội tuyển cấp quốc gia của Niger do Liên đoàn bóng đá Niger quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Niger là trận gặp đội tuyển Tchad vào năm 1961. Đội đã một lần tham dự Cúp bóng đá châu Phi là vào năm 2012. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả 3 trận trước Gabon, TunisiaMaroc, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1974 - Không tham dự
  • 1978 đến 1982 - Không vượt qua vòng loại
  • 1986 - Bỏ cuộc
  • 1990 - Không tham dự
  • 1994 - Không vượt qua vòng loại
  • 1998 - Bỏ cuộc
  • 2002 - Không tham dự
  • 2006 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1957 đến 1968 - Không tham dự
  • 1970 đến 1972 - Không vượt qua vòng loại
  • 1974 - Bỏ cuộc
  • 1976 - Không vượt qua vòng loại
  • 1978 đến 1980 - Bỏ cuộc
  • 1982 - Không tham dự
  • 1984 - Không vượt qua vòng loại
  • 1986 đến 1990 - Không tham dự
  • 1992 đến 1994 - Không vượt qua vòng loại
  • 1996 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  • 1998 - Không được tham dự vì năm 1996 bỏ cuộc
  • 2000 đến 2010 - Không vượt qua vòng loại
  • 2012 đến 2015 - Vòng 1

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập cho trận đấu giao hữu với Ukraina vào ngày 22 tháng 5, 2014.[1]

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Moussa Alzouma 30 tháng 9, 1982 (33 tuổi) {{{caps}}} {{{goals}}} Niger GNN
16 1TM Kassaly Daouda 19 tháng 8, 1983 (32 tuổi) {{{caps}}} {{{goals}}} Niger Nigelec
4 2HV Mahamadou Souley 18 tháng 2, 1995 (20 tuổi) {{{caps}}} {{{goals}}} Niger GNN
5 2HV Boureima Katakoré 26 tháng 3, 1993 (22 tuổi) {{{caps}}} {{{goals}}} Niger Nigelec
8 2HV Kourouma Fatoukouma 11 tháng 7, 1984 (31 tuổi) {{{caps}}} {{{goals}}} Maroc Al-Hoceima
13 2HV Mohamed Chikoto 28 tháng 2, 1989 (26 tuổi) {{{caps}}} {{{goals}}} Algérie ASM Oran
15 2HV Zakariya Souleymane 29 tháng 12, 1994 (21 tuổi) {{{caps}}} {{{goals}}} Pháp Evian (res.)
3 3TV Lassina Abdoul Karim 20 tháng 5, 1987 (28 tuổi) {{{caps}}} {{{goals}}} Pháp Metz
6 3TV Youssouf Oumarou 16 tháng 2, 1993 (22 tuổi) {{{caps}}} {{{goals}}} Niger ASFAN
12 3TV Souleymane Dela Sacko 1 tháng 8, 1987 (28 tuổi) {{{caps}}} {{{goals}}} Niger GNN
14 3TV Ali Mohamed 7 tháng 10, 1996 (19 tuổi) {{{caps}}} {{{goals}}} Niger ASFAN
19 3TV Issiaka Koudize 3 tháng 1, 1987 (29 tuổi) {{{caps}}} {{{goals}}} Cameroon Coton Sport
20 3TV Amadou Moutari 19 tháng 1, 1994 (22 tuổi) {{{caps}}} {{{goals}}} Nga FC Anzhi Makhachkala
21 3TV Yacouba Ali 6 tháng 4, 1992 (23 tuổi) {{{caps}}} {{{goals}}} Niger Police
2 4 Moussa Maâzou (Đội trưởng) 25 tháng 8, 1988 (27 tuổi) {{{caps}}} {{{goals}}} Trung Quốc Changchun Yatai
7 4 Mahamane Cissé 27 tháng 12, 1993 (22 tuổi) {{{caps}}} {{{goals}}} Cộng hòa Congo Léopard
9 4 Kamilou Daouda 29 tháng 12, 1987 (28 tuổi) {{{caps}}} {{{goals}}} Cameroon Coton Sport
11 4 Abdoul Nasser Nomao 10 tháng 9, 1992 (23 tuổi) {{{caps}}} {{{goals}}} Niger Nigelec

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]