Đội tuyển bóng đá quốc gia Niger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Niger

Huy hiệu

Tên khác Ménas
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Niger
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Jean-Guy Wallemme
Đội trưởng Souleymane Sacko
Thi đấu nhiều nhất Kassaly Daouda (70)
Ghi bàn nhiều nhất Moussa Maâzou (13)
Sân nhà Sân vận động Tướng Seyni Kountché
Mã FIFA NIG
Xếp hạng FIFA 112 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 68 (11.1994)
Thấp nhất 196 (8.2002)
Hạng Elo 145 Giảm 16 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 103 (7.1991)
Elo thấp nhất 146 (12.1980)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Niger 2 – 2 Tchad 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 25.12.1961)
Trận thắng đậm nhất
 Niger 7 – 1 Mauritanie 
(Niamey, Niger; 12.10.1990)
Trận thua đậm nhất
 Congo 10 – 0 Niger 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 27.12.1961)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2012)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (2012, 2013)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Niger (tiếng Pháp: Équipe du Niger de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Niger do Liên đoàn bóng đá Niger quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Niger là trận gặp đội tuyển Tchad vào năm 1961. Đội đã hai lần tham dự Cúp bóng đá châu Phi vào các năm 20122013, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1974 - Không tham dự
  • 1978 đến 1982 - Không vượt qua vòng loại
  • 1986 - Bỏ cuộc
  • 1990 - Không tham dự
  • 1994 - Không vượt qua vòng loại
  • 1998 - Bỏ cuộc
  • 2002 - Không tham dự
  • 2006 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Phi
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1957 đến 1968 Không tham dự
1970 đến 1972 Không vượt qua vòng loại
Ai Cập 1974 Bỏ cuộc
Ethiopia 1976 Không vượt qua vòng loại
1978 đến 1980 Bỏ cuộc
Libya 1982 Không tham dự
Bờ Biển Ngà 1984 Không vượt qua vòng loại
1986 đến 1990 Không tham dự
1992 đến 1994 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 1996 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
Burkina Faso 1998 Bị cấm tham dự sau khi bỏ cuộc ở giải năm 1996
2000 đến 2010 Không vượt qua vòng loại
Gabon Guinea Xích Đạo 2012 Vòng bảng 15th 3 0 0 3 1 5
Cộng hòa Nam Phi 2013 Vòng bảng 15th 3 0 1 2 0 4
2015 đến 2021 Không vượt qua vòng loại
Bờ Biển Ngà 2023 Chưa xác định
Guinée 2025
Tổng cộng 2 lần
vòng bảng
2/29 6 0 1 5 1 9

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập cho vòng loại CAN 2021 với Ethiopia vào tháng 11 năm 2020.[3]

Cập nhật kết quả tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2020 sau trận gặp Ethiopia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Moussa Alzouma 30 tháng 9, 1982 (38 tuổi) 8 0 Niger AS GNN
16 1TM Daouda Kassaly 19 tháng 8, 1983 (37 tuổi) 76 0 Nigeria Katsina United
21 1TM Abdoul Haildou 4 tháng 4, 1992 (29 tuổi) 0 0 Niger AS SONIDEP

4 2HV Abdoulkarim Mamoudou 1 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 1 0 Niger AS GNN
5 2HV Abdoul Garba 23 tháng 12, 1991 (29 tuổi) 11 0 Niger AS FAN
17 2HV Hervé Lybohy 24 tháng 7, 1983 (37 tuổi) 5 0 Pháp US Orléans
2HV Yacouba Diori 8 tháng 9, 1997 (23 tuổi) 10 0 Tây Ban Nha Ponferradina
2HV Abdoul Razak Seyni 1 tháng 1, 1990 (31 tuổi) 9 1 Niger SONIDEP
2HV Amadou Harouna 25 tháng 3, 1994 (27 tuổi) 2 0 Niger Nigelec

2 3TV Daniel Soungole 26 tháng 2, 1995 (26 tuổi) 2 0 Cộng hòa Séc Teplice
6 3TV Youssouf Oumarou 16 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 34 3 Bờ Biển Ngà San Pédro
10 3TV Boubacar Talatou 3 tháng 12, 1987 (33 tuổi) 24 0 Niger AS Douanes
12 3TV Boubacar Moumouni 10 tháng 5, 1994 (26 tuổi) 7 0 Iraq Al-Minaa
14 3TV Ali Mohamed 7 tháng 10, 1995 (25 tuổi) 34 0 Israel Beitar Jerusalem
15 3TV Fabrice Yao 29 tháng 12, 1995 (25 tuổi) 1 0 Luxembourg Swift Hesperange
18 3TV Ousmane Diabaté 9 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 14 0 Iraq Naft Maysan
3TV Victorien Adebayor 12 tháng 11, 1996 (24 tuổi) 28 9 Ghana Inter Allies
3TV Issah Salou 4 tháng 2, 1999 (22 tuổi) 3 0 Đan Mạch Randers
3TV Moumouni Darenkoum 7 tháng 8, 2002 (18 tuổi) 1 0 Niger Gendarmerie Nationale
3TV Mahamadou Sabo 30 tháng 5, 2000 (20 tuổi) 0 0 Niger SONIDEP

7 4 Issa Djibrilla 9 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 4 2 Burkina Faso Rahimo
19 4 Boubacar Haïnikoye 7 tháng 10, 1998 (22 tuổi) 7 1 Algérie NC Magra
20 4 Amadou Moutari 19 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 32 1 Ả Rập Xê Út Al-Ain
22 4 Kairou Amoustapha 1 tháng 1, 2001 (20 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Loudoun United
4 Mohamed Wonkoye 19 tháng 5, 1994 (26 tuổi) 27 3 Guinée Horoya
4 Idrissa Halidou 3 tháng 7, 1982 (38 tuổi) 13 3 Niger AS GNN
4 Abdoul Aziz Ibrahim 15 tháng 3, 1996 (25 tuổi) 3 1 Niger Nigelec

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Mainassara Babari 22 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 2 0 Niger SONIDEP v.  Madagascar, 19 tháng 11 năm 2019

HV Kourouma Fatoukouma 11 tháng 7, 1984 (36 tuổi) 36 1 Phần Lan Jazz v.  Madagascar, 19 tháng 11 năm 2019
HV Mouhamadou Hamidou Ali 7 tháng 5, 1989 (31 tuổi) 2 0 Niger SONIDEP v.  Madagascar, 19 tháng 11 năm 2019
HV Zakariya Souleymane 29 tháng 12, 1994 (26 tuổi) 1 0 Pháp Lorient v.  Madagascar, 19 tháng 11 năm 2019

TV Ali Mohamed 7 tháng 10, 1996 (24 tuổi) 34 0 Israel Beitar Jerusalem v.  Madagascar, 19 tháng 11 năm 2019
TV Mahamane Cissé 27 tháng 12, 1993 (27 tuổi) 33 5 Mauritanie Nouadhibou v.  Madagascar, 19 tháng 11 năm 2019
TV Yussif Moussa 4 tháng 9, 1998 (22 tuổi) 7 1 Israel Bnei Yehuda v.  Madagascar, 19 tháng 11 năm 2019

Moussa Maâzou 25 tháng 8, 1988 (32 tuổi) 53 13 Israel Sektzia Nes Tziona v.  Madagascar, 19 tháng 11 năm 2019
Kamilou Daouda 29 tháng 12, 1987 (33 tuổi) 37 10 Cameroon Coton Sport v.  Madagascar, 19 tháng 11 năm 2019
Modibo Sidibé 3 tháng 6, 1992 (28 tuổi) 27 4 Slovakia Komárno v.  Madagascar, 19 tháng 11 năm 2019
Seybou Koita 15 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 3 0 Pháp Red Star v.  Madagascar, 19 tháng 11 năm 2019

INJ Rút lui do chấn thương.
PRE Đội hình sơ bộ.
RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ Ukraine/Niger: Gernot convoque 18 joueurs. 90minute.net

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]