Đội tuyển bóng đá quốc gia Sierra Leone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sierra Leone

Huy hiệu

Tên khác Ngôi sao Leone
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Sierra Leone (SLFA)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Sellas Tetteh
Đội trưởng Umaru Bangura
Sân nhà Sân vận động Quốc gia Freetown
Mã FIFA SLE
Xếp hạng FIFA 115 giữ nguyên (14 tháng 6 năm 2019)[1]
Cao nhất 50 (8.2014)
Thấp nhất 172 (9.2007)
Hạng Elo 117 giảm 3 (10 tháng 7 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 59 (15.1.1996)
Elo thấp nhất 156 (7.6.2008)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Flag of the British West Africa Settlements (1870–1888).svg Sierra Leone 0–2 Nigeria 
(Freetown, Sierra Leone; 10 tháng 8 năm 1949)[3]
Trận thắng đậm nhất
 Sierra Leone 5–1 Niger 
(Freetown, Sierra Leone; 7 tháng 3 năm 1976)
 Sierra Leone 5–1 Niger 
(Freetown, Sierra Leone; 3 tháng 6 năm 1995)
 Sierra Leone 4–0 São Tomé và Príncipe 
(Freetown, Sierra Leone; 22 tháng 4 năm 2000)
Trận thua đậm nhất
 Mali 6–0 Sierra Leone 
(Bamako, Mali; 17 tháng 6 năm 2007)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1994)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng, 1994, 1996

Đội tuyển bóng đá quốc gia Sierra Leone (tiếng Anh: Sierra Leone national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Sierra Leone do Hiệp hội bóng đá Sierra Leone quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Sierra Leone là trận gặp đội tuyển Nigeria vào năm 1949. Đội đã từng 2 lần tham dự cúp bóng đá châu Phi là vào các năm 19941996, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Amilcar Cabral:
  • 2 lần vô địch (1993, 1995)
  • 2 lần hạng nhì

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1970 - Không tham dự
  • 1974 đến 1986 - Không vượt qua vòng loại
  • 1990 - Không tham dự
  • 1994 - Bỏ cuộc
  • 1998 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Sierra Leone đã 2 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 2
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1968 Không tham dự
1970 Bỏ cuộc
1972 Không tham dự
1974 Vòng loại
1976 Không tham dự
1978 Vòng loại
1980 Không tham dự
1982 đến 1984 Vòng loại
1986 Không tham dự
1988 Vòng loại
1990 Bỏ cuộc
1992 Vòng loại
Tunisia 1994 Vòng bảng 10 / 12 2 0 1 1 0 4
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vòng bảng 12 / 15 3 1 0 2 2 7
1998 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
2000 Không được tham dự vì nội chiến
2002 đến 2017 Vòng loại
2019 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 2 lần vòng bảng 5 1 1 3 2 11
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại cúp bóng đá châu Phi 2019 gặp Ghana vào tháng 10 năm 2018.[4]

Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 10 năm 2018.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Solomon Morris 16 tháng 6, 1990 (29 tuổi) 19 0 Pháp Dieppe
16 1TM Alhaji Sesay 9 tháng 10, 1998 (20 tuổi) 0 0 Anh Bristol City

17 2HV Umaru Bangura (Đội trưởng) 7 tháng 10, 1987 (31 tuổi) 43 4 Thụy Sĩ Zürich
18 2HV David Simbo 28 tháng 9, 1989 (29 tuổi) 18 0 Free agent
21 2HV Osman Kakay 25 tháng 8, 1997 (21 tuổi) 1 0 Anh Queens Park Rangers
5 2HV Alie Sesay 2 tháng 8, 1994 (24 tuổi) 4 0 Hy Lạp Chania

12 3TV Julius Wobay 19 tháng 5, 1984 (35 tuổi) 18 1 Free agent
4 3TV Medo Kamara 16 tháng 11, 1987 (31 tuổi) 28 1 Kuwait Kuwait SC
13 3TV Alfred Sankoh 22 tháng 10, 1988 (30 tuổi) 13 0 Cộng hòa Nam Phi Al-Jabalain
6 3TV John Kamara 12 tháng 5, 1988 (31 tuổi) 10 1 Kazakhstan Kaisar
7 3TV George Davies 16 tháng 11, 1996 (22 tuổi) 10 0 Latvia Riga

10 4 Kei Kamara 1 tháng 9, 1984 (34 tuổi) 27 4 Canada Vancouver Whitecaps
9 4 Alhassan Kamara 13 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 15 4 Hy Lạp Panetolikos
19 4 Mustapha Bundu 28 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 0 0 Đan Mạch Aarhus
3 4 Mohamed Buya Turay 10 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 0 0 Bỉ Sint-Truiden

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập 14 tháng 6 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập 10 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ Courtney, Barrie (15 tháng 8 năm 2006). “Sierra Leone – List of International Matches”. RSSSF. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2010. 
  4. ^ Tetteh: Our mission is to get a respectable result (CAFOnline.com)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]