Đội tuyển bóng đá quốc gia Sierra Leone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sierra Leone

Huy hiệu

Tên khác Ngôi sao Leone
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Sierra Leone (SLFA)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Sellas Tetteh
Đội trưởng Umaru Bangura
Sân nhà Sân vận động Quốc gia Freetown
Mã FIFA SLE
Xếp hạng FIFA 83 (7.2017)
Cao nhất 50 (8.2014)
Thấp nhất 172 (9.2007)
Hạng Elo 113 (4.2017)
Elo cao nhất 59 (15.1.1996)
Elo thấp nhất 156 (7.6.2008)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Flag of the British West Africa Settlements (1870-1888).svg Sierra Leone 0–2 Nigeria 
(Freetown, Sierra Leone; 10 tháng 8 năm 1949)[1]
Trận thắng đậm nhất
 Sierra Leone 5–1 Niger 
(Freetown, Sierra Leone; 7 tháng 3 năm 1976)
 Sierra Leone 5–1 Niger 
(Freetown, Sierra Leone; 3 tháng 6 năm 1995)
 Sierra Leone 4–0 São Tomé và Príncipe 
(Freetown, Sierra Leone; 22 tháng 4 năm 2000)
Trận thua đậm nhất
 Mali 6–0 Sierra Leone 
(Bamako, Mali; 17 tháng 6 năm 2007)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1994)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng, 1994, 1996

Đội tuyển bóng đá quốc gia Sierra Leone là đội tuyển cấp quốc gia của Sierra Leone do Hiệp hội bóng đá Sierra Leone quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Sierra Leone là trận gặp đội tuyển Nigeria vào năm 1949. Đội đã từng 2 lần tham dự cúp bóng đá châu Phi là vào các năm 19941996, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Amilcar Cabral:
  • 2 lần vô địch (1993, 1995)
  • 2 lần hạng nhì

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1970 - Không tham dự
  • 1974 đến 1986 - Không vượt qua vòng loại
  • 1990 - Không tham dự
  • 1994 - Bỏ cuộc
  • 1998 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Sierra Leone đã 2 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 2
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1968 Không tham dự
1970 Bỏ cuộc
1972 Không tham dự
1974 Vòng loại
1976 Không tham dự
1978 Vòng loại
1980 Không tham dự
1982 đến 1984 Vòng loại
1986 Không tham dự
1988 Vòng loại
1990 Bỏ cuộc
1992 Vòng loại
Tunisia 1994 Vòng bảng 10 / 12 2 0 1 1 0 4
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vòng bảng 12 / 15 3 1 0 2 2 7
1998 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
2000 Không được tham dự vì nội chiến
2002 đến 2017 Vòng loại
Cameroon 2019 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2021
Guinée 2023
Tổng cộng 2 lần vòng bảng 5 1 1 3 2 11
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại cúp bóng đá châu Phi 2017 gặp Bờ Biển Ngà vào tháng 9 năm 2015.[2]

Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 10 năm 2014.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Solomon Morris 16 tháng 6, 1990 (27 tuổi) 5 0 Pháp Quevilly
12 1TM Unisa Koroma 26 tháng 5, 1996 (21 tuổi) Sierra Leone East End Lions F.C.

2HV Umaru Bangura 7 tháng 10, 1987 (30 tuổi) 28 1 Belarus Dinamo Minsk
2HV David Simbo 28 tháng 9, 1989 (28 tuổi) 9 0 Ả Rập Xê Út Najran SC
2HV Mohamed Kamanor 15 tháng 10, 1992 (25 tuổi) Sierra Leone FC Kallon
2HV Ibrahim Kamara Sierra Leone FC Johansen
2HV Abu Kanu Sierra Leone Mighty Blackpool
2HV Kemson Fofanah Sierra Leone East End Lions F.C.
2HV Abu Suma Sierra Leone FC Johansen

3TV Mohamed Kamara 16 tháng 11, 1987 (30 tuổi) 19 2 Anh Bolton Wanderers
3TV Yeami Dunia Sierra Leone FC Johansen
3TV Sorie Barrie 11 tháng 9, 1996 (21 tuổi) Sierra Leone FC Johansen
3TV Abdul Sesay Phần Lan OPS
3TV George Mattar Sierra Leone FC Johansen
3TV Kwame Quee 9 tháng 7, 1996 (21 tuổi) 1 0 Sierra Leone FC Johansen
3TV Alfred Saquela Sierra Leone Central Parade F.C.

4 Kei Kamara 1 tháng 9, 1984 (33 tuổi) 21 4 Hoa Kỳ Columbus Crew
4 Mohamed Bangura 27 tháng 7, 1989 (28 tuổi) 11 2 Thụy Điển AIK
4 Lansana Kamara Sierra Leone FC Kallon
4 Christian Moses Sierra Leone FC Kallon

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Patrick Bantamoi 24 tháng 5, 1986 (31 tuổi) 12 0 Phần Lan FC Viikingit

2HV Gibril Sankoh 15 tháng 5, 1983 (34 tuổi) 3 0 Hà Lan Roda JC Kerkrade
2 2HV Mustapha Dumbuya 7 tháng 8, 1987 (30 tuổi) 9 0 Scotland Partick Thistle
2HV Samuel Bangura 23 tháng 1, 1995 (22 tuổi) 0 0 Anh Marlow
3 2HV Sheriff Suma 12 tháng 10, 1986 (31 tuổi) 33 4 Azerbaijan Ravan Baku
15 2HV Alie Sesay 25 tháng 7, 1993 (24 tuổi) 2 0 Anh Leicester City F.C.

6 3TV John Kamara 12 tháng 5, 1988 (29 tuổi) 4 0 Hy Lạp Aris
3TV Khalifa Jabbie 20 tháng 1, 1993 (24 tuổi) 11 1 Moldova Sheriff Tiraspol
3TV Ibrahim Koroma 17 tháng 5, 1989 (28 tuổi) 10 0 Đan Mạch Lyngby BK
11 3TV Hassan Mila Sesay 22 tháng 10, 1987 (30 tuổi) 8 2 Phần Lan FC Lahti
10 3TV Moustapha Bangura 24 tháng 10, 1989 (28 tuổi) 10 2 Cộng hòa Síp Aris Limassol
3TV Julius Wobay 19 tháng 5, 1984 (33 tuổi) 40 14 Cầu thủ tự do
3TV Alhassan Bangura 24 tháng 1, 1988 (29 tuổi) 3 0 Cầu thủ tự do
8 3TV Ibrahim Kallay 6 tháng 9, 1993 (24 tuổi) 3 0 Thụy Điển Luleå


3TV Alfred Sankoh 22 tháng 10, 1988 (29 tuổi) 4 0 Thổ Nhĩ Kỳ Balıkesirspor

4 George Davies 16 tháng 11, 1996 (21 tuổi) 6 0 Đức Greuther Fürth
4 Alhaji Kamara 16 tháng 4, 1994 (23 tuổi) 3 1 Thụy Điển IFK Norrköping
9 4 Alhassan Kamara 16 tháng 3, 1993 (24 tuổi) 7 0 Thụy Điển Örebro

|}

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Courtney, Barrie (15 tháng 8 năm 2006). “Sierra Leone – List of International Matches”. RSSSF. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2010. 
  2. ^ Tetteh: Our mission is to get a respectable result (CAFOnline.com)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]