Salomon Kalou

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Salomon Kalou
Salomon Kalou 4716.jpg
Kalou chơi cho Chelsea năm 2010
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Salomon Armand Magloire Kalou[1]
Chiều cao 1,86 m (6 ft 1 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][2][3]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Hertha BSC
Số áo 8
CLB trẻ
ASEC Mimosas
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2002–2003 ASEC Mimosas
2003–2006 Feyenoord Rotterdam 69 (35)
2004 Excelsior (cho mượn) 11 (4)
2012–2014 Lille 67 (30)
2014– Hertha BSC 36 (13)
Đội tuyển quốc gia
2007– Bờ Biển Ngà 81 (29)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải vô địch quốc gia và cập nhật lúc 6 tháng 11, 2015.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc 26 tháng 3, 2015

Salomon Kalou (sinh ngày 5 tháng 8 năm 1985Oumé, Côte d'Ivoire) là một cầu thủ bóng đá người Côte d'Ivoire. Hiện anh đang là cầu thủ CLB Hertha Berlin. Anh là một tiền đạo, nhưng anh có thể chơi ở vị trí cánh. Anh có sở trường chơi bên cánh trái và điều này cho phép anh cắt vào giữa và ghi bàn bằng chân phải (chân sút sở trường của anh).

Sự nghiệp thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Feyenoord[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ người Bờ Biển Ngà đã thi đấu tại giải vô địch bóng đá Hà Lan trong 3 mùa giải. Mùa 2003/2004 anh xuất hiện 2 lần trong màu áo Feyenoord, nhưng mùa giải đó Kalou thi đấu cho Rotterdam club, một câu lạc bộ ở giải hạng 2, trong bản hợp đồng cho mượn giữa 2 câu lạc bộ là chủ yếu. Anh đã ghi được 4 bàn trong 11 lần ra sân.

Sau 2 năm thi đấu cho Feyenoord, Kalou đã ghi được 35 bàn thắng trong 60 lần ra sân ở đội hình xuất phát và 7 lần từ băng ghế dự bị (60+7). Anh cũng ghi được 4 bàn trong 7 lần (6+1) xuất hiện tại UEFA Cup.

Với 20 bàn thắng ghi được trong mùa 2004/2005 anh trở thành chân sút xuất sắc thứ 2 tại giải vô địch Hà Lan. Kalou được nhận giải thưởng Johan Cruyff dành cho cầu thủ trẻ xuất sắc nhất của giải Hà Lan. Kalou được mua về từ câu lạc bộ Hà Lan Feyenoord ngay sau khi kì chuyển nhượng mùa hè mở cửa.

Chelsea[sửa | sửa mã nguồn]

Kalou ra mắt Chelsea trong trận đấu tranh Community Shield với Liverpool vào tháng 8 và ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong cuộc đối đầu với Blackburn Rover trong khuôn khổ Carling Cup tháng 10 namư 2006. Mùa giải 2007/2008 thực sự là mùa giải thi đấu rất tiến bộ của tiền đạo trẻ người Bờ Biển Ngà trong màu áo Chelsea, anh đã thi đấu trận đấu thứ 100 cho câu lạc bộ trong vòng 2 mùa giải.

Quay trở lại Anh, Kalou được sử dụng tại hành lang cánh trái trong quãng thời gian Malouda phải ngồi ngoài. Cùng với những bàn thắng khi anh được chơi ở vị trí sở trưởng, tiền đạo mũi nhọn, đặc biệt là trận đấu với Bolton vào tháng 10, anh đã thay thế được vị trí của Didier DrogbaAndriy Shevchenko để lại do chấn thương.

Thêm vào 11 bàn thắng anh ghi được kể từ khi sang Anh thi đấu giúp Kalou thể hiện được mình và thường xuyên có tên trong đội hình xuất phát.

Tổng cộng, Kalou đã ghi được 9 bàn thắng trong mùa giải đầu tiên thi đấu tại giải Ngoại hạng Anh, thi đấu 58 trong tổng số 64 trận và có tên trong đội hình xuất phát 25 trận.

Mùa giải trước, Kalou vượt ngưỡng 100 trận thi đấu cho Chelsea (33+15).

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Bốn tuần tập trung cùng đội tuyển quốc gia Bờ Biển Ngà tại Ghana, tiếp tục sự nghiệp thi đấu quốc tế tại vòng chung kết giải vô địch các quốc gia châu Phi (CAN 2008). Màn solo tuyệt vời vào lưới đội tuyển Nigeria của Kalou nhấn chìm tham vọng của đại bang xanh, anh tiếp tục ghi 2 bàn thắng vào lưới Guinea trong chiến thắng 5 sao đầy ấn tượng.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 6 tháng 11, 2015
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Tổng cộng
Trận Bàn Kiến tạo Trận Bàn Kiến tạo Trận Bàn Kiến tạo Trận Bàn Kiến tạo Trận Bàn Kiến tạo
Feyenoord 2003–04 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0
Excelsior (mượn) 2003–04 11 4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 11 4
Feyenoord 2004–05 31 20 2 3 0 0 0 7 4 40 27
2005–06 36 15 2 0 0 0 0 2 0 40 15
Hà Lan 80 39 4 3 0 0 0 9 4 93 46
Chelsea 2006–07 33 7 5 7 1 2 6 1 3 11 0 0 57 9 10
2007–08 30 7 9 3 1 1 4 2 0 11 1 0 48 11 10
2008–09 27 6 4 6 2 3 2 1 2 8 1 1 43 10 10
2009–10 23 5 3 4 1 0 3 3 0 6 3 0 36 12 3
2010–11 31 10 3 3 3 1 1 0 0 6 0 2 41 13 6
2011–12 12 1 1 5 1 0 2 1 0 7 2 0 26 5 1
Anh 156 36 25 28 9 7 18 8 5 49 7 3 251 60 40
Lille 2012–13 28 14 5 1 1 0 1 0 0 7 1 1 37 16 6
2013–14 38 16 5 2 2 0 0 0 0 0 0 0 40 18 5
2014–15 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 2 0 0
Pháp 67 30 10 3 3 0 1 0 0 8 1 1 79 34 11
Hertha BSC 2014–15 27 6 2 2 0 0 0 0 0 0 0 0 29 6 2
2015–16 11 7 0 2 3 0 0 0 0 0 0 0 12 10 0
Đức 38 13 2 2 3 0 0 0 0 0 0 0 41 16 2
Tổng cộng sự nghiệp 339 115 37 38 16 7 19 8 5 66 12 4 451 153 53

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 8 tháng 2, 2015
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Bờ Biển Ngà 2007 6 3
2008 10 5
2009 7 1
2010 10 3
2011 5 1
2012 11 6
2013 11 3
2014 9 4
2015 6 1
Tổng cộng 75 27

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Kalou – bàn thắng cho đội tuyển Bờ Biển Ngà
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 21 tháng 3, 2007 Belle Vue, Mauritius  Mauritius 1–0 3–0 Giao hữu
2 3 tháng 6, 2007 Bouake, Bờ Biển Ngà  Madagascar 1–0 5–0 Vòng loại CAN 2008
3 21 tháng 11, 2007 Doha, Qatar  Qatar 5–0 6–1 Giao hữu
4 12 tháng 1, 2008 Kuwait City, Kuwait  Kuwait 2–0 2–0 Giao hữu
5 21 tháng 1, 2008 Sekondi, Ghana  Nigeria 1–0 1–0 CAN 2008
6 3 tháng 2, 2008 Sekondi, Ghana  Guinée 5–0 5–0 CAN 2008
7 3 tháng 2, 2008 Sekondi, Ghana  Guinée 5–0 5–0 CAN 2008
8 11 tháng 10, 2008 Abidjan, Bờ Biển Ngà  Madagascar 3–0 3–0 Vòng loại World Cup 2010
9 29 tháng 3, 2009 Abidjan, Bờ Biển Ngà  Malawi 4–0 5–0 Vòng loại World Cup 2010
10 24 tháng 1, 2010 Cabinda, Angola  Algérie 1–0 2–3 CAN 2010
11 25 tháng 6, 2010 Mbombela, Nam Phi  Triều Tiên 3–0 3–0 World Cup 2010
12 4 tháng 9, 2010 Abidjan, Bờ Biển Ngà  Rwanda 3–0 3–0 Vòng loại CAN 2012
13 3 tháng 9, 2011 Kigali, Rwanda  Rwanda 1–0 5–0 Vòng loại CAN 2012
14 13 tháng 1, 2012 Abu Dhabi, UAE  Tunisia 1–0 2–0 Giao hữu
15 16 tháng 1, 2012 Abu Dhabi, UAE  Libya 1–0 1–0 Giao hữu
16 26 tháng 1, 2012 Malabo, Guinea Xích Đạo  Burkina Faso 1–0 2–0 CAN 2012
17 2 tháng 6, 2012 Abidjan, Bờ Biển Ngà  Tanzania 1–0 2–0 Vòng loại World Cup 2014
18 9 tháng 6, 2012 Marrakech, Maroc  Maroc 1–0 2–2 Vòng loại World Cup 2014
19 8 tháng 9, 2012 Abidjan, Bờ Biển Ngà  Sénégal 1–1 4–2 Vòng loại CAN 2013
20 23 tháng 3, 2013 Abidjan, Bờ Biển Ngà  Gambia 3–0 3–0 Vòng loại World Cup 2014
21 12 tháng 10, 2013 Abidjan, Bờ Biển Ngà  Sénégal 3–0 3–1 Giao hữu
22 16 tháng 11, 2013 Casablanca, Maroc  Sénégal 1–1 1–1 Vòng loại World Cup 2014
23 15 tháng 10, 2014 Abidjan, Bờ Biển Ngà  CHDC Congo 2–3 3–4 Vòng loại CAN 2015
24 15 tháng 10, 2014 Abidjan, Bờ Biển Ngà  CHDC Congo 3–3 3–4 Vòng loại CAN 2015
25 14 tháng 11, 2014 Freetown, Sierra Leone  Sierra Leone 2–1 5–1 Vòng loại CAN 2015
26 14 tháng 11, 2014 Freetown, Sierra Leone  Sierra Leone 5–1 5–1 Vòng loại CAN 2015
27 11 tháng 1, 2015 Abu Dhabi, UAE  Nigeria 1–0 1–0 Giao hữu
28 26 tháng 3, 2015 Abidjan, Bờ Biển Ngà  Angola 2–0 2–0 Giao hữu

Danh hiệu đã đạt được[sửa | sửa mã nguồn]

Chelsea

Danh hiệu cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “List of Players” (PDF). World Cup 2010. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2010. 
  2. ^ “Salomon Kalou profile”. Chelsea F.C. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2008. 
  3. ^ “Premier League Player Profile”. Premier League. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2011. 

[1]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]