Bước tới nội dung

N'Golo Kanté

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
N'Golo Kanté
Kanté trong màu áo đội tuyển Pháp tại FIFA World Cup 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ N'Golo Kanté
Ngày sinh 29 tháng 3, 1991 (35 tuổi)[1]
Nơi sinh Paris, Pháp
Chiều cao 1,68 m (5 ft 6 in)[2]
Vị trí Tiền vệ phòng ngự
Thông tin đội
Đội hiện nay
Fenerbahçe
Số áo 91
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2001–2010 JS Suresnes
2010–2012 Boulogne
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2013 Boulogne 38 (3)
2013–2015 Caen 75 (4)
2015–2016 Leicester City 37 (1)
2016–2023 Chelsea 190 (11)
2023–2026 Al-Ittihad 79 (8)
2026– Fenerbahçe 14 (2)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2016–2026 Pháp 69 (2)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Pháp
Bóng đá nam
FIFA World Cup
Vô địchNga 2018
UEFA European Championship
Á quânPháp 2016
UEFA Nations League
Vô địchÝ 2021
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2026

N'Golo Kanté (sinh ngày 29 tháng 3 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Pháp hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ phòng ngự cho câu lạc bộ Fenerbahçe tại Süper Lig. Được đánh giá là một trong những tiền vệ phòng ngự vĩ đại nhất trong thế hệ của mình, anh nổi tiếng nhờ lối chơi giàu thể lực và cường độ thi đấu hiệu quả trên sân.[3]

Kanté bắt đầu sự nghiệp của mình tại đội bóng Boulogne và trải qua hai mùa bóng với câu lạc bộ Caen tại giải đấu Ligue 1. Năm 2015, anh ký hợp đồng với đội bóng Anh là Leicester City với giá 8 triệu euro, anh cùng với các đồng đội giành chức vô địch Premier League ngay tại mùa giải đầu tiên cùng câu lạc bộ này. Năm 2016, anh chia tay Leicester City chuyển đến Chelsea, tiếp tục cùng Chelsea vô địch Premier League mùa giải 2016–17. Ngoài ra anh còn có danh hiệu Cúp FA, UEFA Europa League, UEFA Champions League, UEFA Super Cup và FIFA Club World Cup.

Kanté được gọi vào đội tuyển quốc gia Pháp năm 2016, có tên trong đội hình dự UEFA Euro 2016 và cùng đội tuyển Pháp vô địch FIFA World Cup 2018.

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Leicester City

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 3 tháng 8 năm 2015, Kanté gia nhập Leicester City theo một bản hợp đồng có thời hạn 4 năm, với mức phí chuyển nhượng là 8.000.000 € (£ 5,6 triệu).[4][5]

Ngay tại mùa giải đầu tiên với câu lạc bộ Kanté là người góp công lớn cho chức vô địch Premier League 2015-16 đầu tiên của Leicester City.[6] [7]

N'Golo Kanté trong màu áo Chelsea

Ngày 16 tháng 7 năm 2016, Kanté chính thức gia nhập Chelsea.[8] Ngày 23 tháng 10 năm 2016, Kanté có 1 pha phối hợp và đi bóng đẹp mắt, loại bỏ hoàn toàn hàng thủ Manchester United và ghi bàn vào lưới David de Gea, qua đó giúp Chelsea đánh bại Manchester United với tỷ số 4-0. Mùa giải năm đó, Chelsea vô địch Premier League.

Ngày 30/05/2021, Kanté trở thành cầu thủ xuất sắc nhật trận chung kết UEFA Champion League, góp phần đưa Chelsea vô địch. Ngoài ra anh còn là cầu thủ xuất nhất nhất trận bán kết lượt đi và lượt về giữa Chelsea với Real Madrid.

Al-Ittihad

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 21 tháng 6 năm 2023, Kanté đồng ý ký hợp đồng với câu lạc bộ Al-Ittihad vào ngày 1 tháng 7 sau khi hết hạn hợp đồng với Chelsea.

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 17 tháng 3 năm 2016, Kanté được triệu tập vào đội tuyển Pháp cho hai trận đấu giao hữu với Hà Lan và Nga.[9]

Kanté cũng có tên trong đội hình của Đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp tham dự EURO 2016, giải đấu mà anh và các đồng đội đã lọt vào trận chung kết nhưng chịu thất bại trước Bồ Đào Nha.

Anh cũng có tên trong đội hình của tuyển quốc gia Pháp tham dự World Cup 2018, giải đấu mà anh và các đồng đội đã giành chức vô địch lần thứ hai sau khi vượt qua Croatia ở trận chung kết. Sau 2 năm vắng bóng kể từ khi không tham dự World Cup 2022 Kanté bất ngờ quay lại Đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp để tham dự UEFA Euro 2024 được tổ chức tại Đức vào tháng 6 năm 2024.

Phong cách thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù sở hữu chiều cao khiêm tốn, nhưng N'Golo Kanté được đánh giá là một trong những tiền vệ phòng ngự hay nhất thế giới ở thời điểm hiện tại. Kanté là cầu thủ toàn diện ở cả khía cạnh phòng ngự lẫn tấn công. Sở hữu thể lực dẻo dai, bền bỉ không biết mệt mỏi giúp anh hoạt động như một ''máy quét'' thực thụ để bù đắp cho ngoại hình thấp bé của mình. Khả năng phán đoán tình huống, đọc trận đấu, kỹ năng tranh chấp cực tốt cùng với sự cơ động của mình khiến Kanté dễ dàng có mặt tại mọi điểm ''nóng'' để hỗ trợ, bọc lót cho đồng đội, ngăn chặn các đợt lên bóng của đối phương. Bên cạnh khả năng phòng ngự, Kanté còn rất sắc bén trong việc tổ chức tấn công. Thân hình nhỏ bé cộng với thể lực dồi dào giúp anh có những pha bứt tốc trong các tình huống phản công hoặc thực hiện những đường chuyền vượt tuyến bằng nhãn quan của mình. Bất kể ở khía cạnh tấn công hay phòng ngự, anh đều thi đấu rất xuất sắc. Kanté thường được so sánh với cựu cầu thủ Claude Makélélé từ ngoại hình lẫn lối chơi. Bất kể ở trong màu áo Leicester City, Chelsea và đội tuyển Pháp, Kanté đều là nhân tố quan trọng đóng góp cho thành công của đội bóng. Ở Chelsea dưới thời HLV Maurizio Sarri, Kanté được xếp đẩy lên đá cao hơn. Bất chấp gặp nhiều khó khăn khi thi đấu ở vị trí không phải sở trường của mình, Kanté đều ra sân với tinh thần nhiệt huyết và luôn cố gắng hoàn thành tốt vai trò của mình. Sau này, tuy đã có một khoảng thời gian sa sút dưới thời Frank Lampard nhưng anh đã lấy lại phong độ và tiếp tục được tân huấn luyện viên Thomas Tuchel tin dùng trong những trận đấu quan trọng.

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến ngày 17 tháng 5 năm 2026[10][11]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu[12]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn[b] Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấuTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
Boulogne 2011–12 Ligue 2 100000——10
2012–13 CN 3732100——394
Tổng cộng 3832100——404
Caen 2013–14 Ligue 2 3824110——433
2014–15 Ligue 1 3721110——393
Tổng cộng 7545220——826
Leicester City 2015–16 Premier League 3711020——401
Chelsea 2016–17 3515110——412
2017–18 34150206[c]01[d]0481
2018–19 364205110[e]000535
2019–20 22310004[c]01[f]0283
2020–21 300401013[c]0—480
2021–22 26230406[c]03[g]0422
2022–23 7000002[c]0—90
Tổng cộng 190112011314105026913
Al-Ittihad 2023–24[13] Saudi Pro League 30241—6[h]06[i]1464
2024–25[13] 31440———354
2025–26[13] 18220—5[h]01[j]0262
Tổng cộng 798101—1107110710
Fenerbahçe 2025–26[13] Süper Lig 14220—2[e]0—182
Tổng cộng sự nghiệp 4332940517154012155636
  1. ↑ Bao gồm Coupe de France, FA Cup, King's Cup, Turkish Cup
  2. ↑ Bao gồm Coupe de la Ligue, EFL Cup
  3. 1 2 3 4 5 Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  4. ↑ Ra sân tại FA Community Shield
  5. 1 2 Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  6. ↑ Ra sân tại UEFA Super Cup
  7. ↑ Một lần ra sân tại UEFA Super Cup, hai lần ra sân tại FIFA Club World Cup
  8. 1 2 Số lần ra sân tại AFC Champions League
  9. ↑ Hai lần ra sân tại Arab Club Champions Cup, hai lần ra sân và một bàn thắng tại FIFA Club World Cup, hai lần ra sân tại Saudi Super Cup
  10. ↑ Ra sân tại Saudi Super Cup

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Số lần ra sân và bàn thắng của đội tuyển quốc gia và năm[12]
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Pháp 2016131
201770
2018160
201930
202051
202170
202220
2024110
202510
202640
Tổng cộng692
Bàn thắng của Pháp được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Kanté[12]
Danh sách các bàn thắng quốc tế của N'Golo Kanté
No. Ngày Địa điểm Trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
129 tháng 3 năm 2016Stade de France, Saint-Denis, Pháp2 Nga1–04–2Giao hữu
214 tháng 11 năm 2020Sân vận động Ánh sáng, Lisbon, Bồ Đào Nha44 Bồ Đào Nha1–01–0UEFA Nations League 2020–21

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Leicester City

Chelsea

Al-Ittihad

Pháp

Cá nhân

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Kanté sinh ra trong một gia đình người Mali nhập cư vào Pháp từ năm 1980. Lớn lên trong một căn hộ nhỏ ở Rueil-Malmaison, Hauts-de-Seine. Khi mới bắt đầu sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp ở Boulogne, Kanté phải đi lại giữa nhà và nơi luyện tập bằng xe trượt scooter. Em gái của Kanté cũng là cầu thủ bóng đá đang được đào tạo trong đội trẻ của Suresnes.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "Premier League Player Profile N'Golo Kanté". Barclays Premier League. 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2016.
  2. ↑ "Tiểu sử của N'Golo Kanté".
  3. ↑ "The 25 Best Defensive Midfielders in World Soccer—Ranked". SI (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 7 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2025.
  4. ↑ "Leicester City: N'Golo Kante signs from Caen". BBC Sport. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2015.
  5. ↑ "Leicester sign N'Golo Kante from Caen but Charles Aranguiz not keen". ESPN FC. ngày 3 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2015.
  6. ↑ "Jamie Carragher: Leicester's N'Golo Kante has impressed me more than Arsenal's Petr Cech". Daily Express. ngày 1 tháng 1 năm 2016.
  7. ↑ Hafez, Shamoon (ngày 23 tháng 1 năm 2016). "Leicester 3-0 Stoke". BBC Sport. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2016.
  8. ↑ "Chelsea: Kante signs". Chelseafc. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2016.
  9. ↑ "Equipe de France: Ngolo Kanté et Dimitri Payet appelés par Didier Deschamps" [French Squad: Ngolo Kanté and Dimitri Payet called up by Didier Deschamps]. L'EQUIPE (bằng tiếng Pháp). ngày 17 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016.
  10. ↑ "N. KANTÉ". Soccerway. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2015.
  11. ↑ "N'Golo Kante". Soccerbase. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2015.
  12. 1 2 3 "N'Golo Kanté" (bằng tiếng Pháp). French Football Federation. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
  13. 1 2 3 4 "N. Kanté: Summary". Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2024.
  14. 1 2 "N'Golo Kanté: Overview". Premier League. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2018.
  15. ↑ McNulty, Phil (ngày 19 tháng 5 năm 2018). "Chelsea 1–0 Manchester United". BBC Sport. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2018.
  16. ↑ Bevan, Chris (ngày 29 tháng 5 năm 2019). "Chelsea 4–1 Arsenal". BBC Sport. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2019.
  17. ↑ McNulty, Phil (ngày 29 tháng 5 năm 2021). "Man. City 0–1 Chelsea". BBC Sport. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2021.
  18. ↑ McNulty, Phil (ngày 11 tháng 7 năm 2016). "Portugal 1–0 France". BBC Sport. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2016.
  19. ↑ McNulty, Phil (ngày 15 tháng 7 năm 2018). "France 4–2 Croatia". BBC Sport. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2018.
  20. ↑ "PFA awards: Leicester and Spurs dominate Premier League team". BBC Sport. BBC. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2016.
  21. ↑ "Kante nhận giải cầu thủ xuất sắc nhất năm của PFA". Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2017.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]