Cầu thủ xuất sắc nhất năm của PFA

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mohamed Salah đoạt giải năm 2018 cho màn trình diễn ấn tượng của anh trong màu áo Liverpool

Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Hiệp hội Cầu thủ Chuyên nghiệp Anh (hay thường gọi là Cầu thủ xuất sắc nhất năm của PFA hay đơn giản là Cầu thủ xuất sắc nhất năm) là một giải thưởng thường niên được trao cho cầu thủ được coi là xuất sắc nhất mùa giải trong bóng đá Anh.[1] Giải được trao từ mùa 1973-1974 và chủ nhân giải được bầu chọn bởi một cuộc bỏ phiếu giữa các thành viên thuộc Hiệp hội Cầu thủ Chuyên nghiệp Anh (Professional Footballers' Association, viết tắt là PFA).[2] Chủ nhân giải hiện tại là Mohamed Salah, người đoạt giải vào ngày 22 tháng 4 năm 2018 nhờ màn trình diễn ấn tượng của anh trong suốt mùa 2017–18, đại diện cho câu lạc bộ Liverpool.

Người nhận giải đầu tiên là hậu vệ của Leeds United Norman Hunter. Tính đến năm 2017, chỉ có Mark Hughes, Alan Shearer, Thierry Henry, Cristiano RonaldoGareth Bale từng giành giải hai lần, riêng Ronaldo và Henry còn là những cầu thủ duy nhất giành danh hiệu hai mùa bóng liên tiếp. Trong năm cầu thủ trên, chỉ có Shearer đoạt danh hiệu với hai đội bóng khác nhau. Mặc dù có một danh hiệu riêng mang tên Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của PFA dành cho các cầu thủ dưới 23 tuổi, những cầu thủ trẻ vẫn đủ điều kiện để giành danh hiệu này. Chỉ có ba mùa lần cùng một cầu thủ sở hữu cả hai danh hiệu trên trong một mùa giải, đó là Andy Gray vào mùa 1976–77, Ronaldo vào mùa 2006–07 và Bale vào mùa 2012–13.

Danh sách nhận giải[sửa | sửa mã nguồn]

Andy Gray là cầu thủ đầu tiên sở hữu cả hai danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất năm và Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm trong cùng một mùa bóng.
Mark Hughes là cầu thủ đầu tiên giành hai danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất năm.
Thierry Henry là cầu thủ đầu tiên đoạt danh hiệu trong hai mùa liên tiếp.
Cristiano Ronaldo giành giải hai mùa liên tiếp. Anh cũng là người đầu tiên đoạt cả bống giải thưởng lớn trong cùng một năm.
Năm Quốc tịch Cầu thủ Câu lạc bộ Đồng danh hiệu Ghi chú
1973–74 Anh Hunter, NormanNorman Hunter Leeds United
1974–75 Anh Todd, ColinColin Todd Derby County
1975–76 Bắc Ireland Jennings, PatPat Jennings Tottenham Hotspur [3]
1976–77 Scotland Gray, AndyAndy Gray Aston Villa YPY [4]
1977–78 Anh Shilton, PeterPeter Shilton Nottingham Forest
1978–79 Cộng hòa Ireland Brady, LiamLiam Brady Arsenal [5]
1979–80 Anh McDermott, TerryTerry McDermott Liverpool FWA [6]
1980–81 Scotland Wark, JohnJohn Wark Ipswich Town
1981–82 Anh Keegan, KevinKevin Keegan Southampton
1982–83 Scotland Dalglish, KennyKenny Dalglish Liverpool FWA
1983–84 Wales Rush, IanIan Rush Liverpool FWA
1984–85 Anh Reid, PeterPeter Reid Everton
1985–86 Anh Lineker, GaryGary Lineker Everton FWA
1986–87 Anh Allen, CliveClive Allen Tottenham Hotspur FWA
1987–88 Anh Barnes, JohnJohn Barnes Liverpool FWA
1988–89 Wales Hughes, MarkMark Hughes Manchester United
1989–90 Anh Platt, DavidDavid Platt Aston Villa
1990–91 Wales Hughes, MarkMark Hughes (2) Manchester United [7]
1991–92 Anh Pallister, GaryGary Pallister Manchester United
1992–93 Cộng hòa Ireland McGrath, PaulPaul McGrath Aston Villa
1993–94 Pháp Cantona, EricEric Cantona Manchester United [8]
1994–95 Anh Shearer, AlanAlan Shearer Blackburn Rovers
1995–96 Anh Ferdinand, LesLes Ferdinand Newcastle United
1996–97 Anh Shearer, AlanAlan Shearer (2) Newcastle United [9]
1997–98 Hà Lan Bergkamp, DennisDennis Bergkamp Arsenal FWA
1998–99 Pháp Ginola, DavidDavid Ginola Tottenham Hotspur FWA
1999–2000 Cộng hòa Ireland Keane, RoyRoy Keane Manchester United FWA
2000–01 Anh Sheringham, TeddyTeddy Sheringham Manchester United FWA
2001–02 Hà Lan van Nistelrooy, RuudRuud van Nistelrooy Manchester United FPY
2002–03 Pháp Henry, ThierryThierry Henry Arsenal FWA, FPY [10]
2003–04 Pháp Henry, ThierryThierry Henry (2) Arsenal FWA, FPY [11]
2004–05 Anh Terry, JohnJohn Terry Chelsea
2005–06 Anh Gerrard, StevenSteven Gerrard Liverpool
2006–07 Bồ Đào Nha Ronaldo, CristianoCristiano Ronaldo Manchester United FWA, FPY, YPY [12]
2007–08 Bồ Đào Nha Ronaldo, CristianoCristiano Ronaldo (2) Manchester United FWA, FPY [13]
2008–09 Wales Giggs, RyanRyan Giggs Manchester United [14]
2009–10 Anh Rooney, WayneWayne Rooney Manchester United FWA, FPY [15]
2010–11 Wales Bale, GarethGareth Bale Tottenham Hotspur [16]
2011–12 Hà Lan van Persie, RobinRobin van Persie Arsenal FWA, FPY [17]
2012–13 Wales Bale, GarethGareth Bale (2) Tottenham Hotspur FWA, YPY [18]
2013–14 Uruguay Suárez, LuisLuis Suárez Liverpool FWA, FSF [19]
2014–15 Bỉ Hazard, EdenEden Hazard Chelsea FWA [20]
2015–16 Algérie Mahrez, RiyadRiyad Mahrez Leicester City FPY [21]
2016–17 Pháp Kanté, N'GoloN'Golo Kanté Chelsea FWA [22]
2017–18 Ai Cập Salah, MohamedMohamed Salah Liverpool [23]
2018–19 Hà Lan van Dijk, VirgilVirgil van Dijk Liverpool

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “England Player Honours – Professional Footballers' Association Players' Players of the Year”. England Football Online. 19 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2008. 
  2. ^ “Ronaldo picks up the double”. The Daily Mail (London). 23 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2008. 
  3. ^ Chủ nhân giải đầu tiên không phải người Anh, đồng thời là cầu thủ đầu tiên giành cả giải PFA và FWA, anh giành giải FWA vào năm 1973.
  4. ^ Cầu thủ đầu tiên đoạt hai giải chỉ trong một mùa bóng.
  5. ^ Chủ nhân giải đầu tiên bên ngoài Vương quốc Anh.
  6. ^ Cầu thủ đầu tiên giành cả hai giải PFA và FWA trong cùng một mùa bóng.
  7. ^ Cầu thủ đầu tiên nhận giải hai lần.
  8. ^ Chủ nhân giải đầu tiên từ bên ngoài Quần đảo Anh.
  9. ^ Cầu thủ đầu tiên giành giải với hai câu lạc bộ khác nhau.
  10. ^ Cầu thủ đầu tiên thắng ba giải chỉ trong một mùa bóng
  11. ^ Cầu thủ đầu tiên giành giải trong hai mùa liên tiếp.
  12. ^ Cầu tủ đầu tiên giành cả bốn giải thưởng chỉ trong một mùa bóng.
  13. ^ “Ronaldo named player of the year”. BBC. 27 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2009. 
  14. ^ Stafford, Mikey (26 tháng 4 năm 2009). “Ryan Giggs pays tribute to manager after adding another trophy to cabinet”. London: The Guardian. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2009. 
  15. ^ “Rooney is PFA player of the year”. BBC. 25 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2010. 
  16. ^ “Spurs' Gareth Bale wins PFA player of the year award”. BBC. 17 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2011. 
  17. ^ “Arsenal striker Robin van Persie named PFA Player of the Year”. BBC. 22 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2012. 
  18. ^ “Gareth Bale wins PFA Player of Year and Young Player awards”. BBC Sport. 28 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2013. 
  19. ^ First South American and non-European player to win the award.
  20. ^ “Chelsea's Eden Hazard named PFA Player of the Year”. Goal.com. 26 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2015. 
  21. ^ “Riyad Mahrez: Leicester City forward named PFA Player of the Year”. BBC. 25 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2016. 
  22. ^ “Chelsea Midfielder N'Golo Kanté named PFA player of the year”. Evening Standard. 23 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2017. 
  23. ^ “Mohamed Salah: Liverpool forward voted PFA Player of the Year 2017-18”. BBC. 23 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]