Dimitar Berbatov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dimitar Ivanov Berbatov
Berbatov 9.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Dimitar Ivanov Berbatov
Ngày sinh 30 tháng 1, 1981 (38 tuổi)
Nơi sinh Blagoevgrad, Bulgaria[2]
Chiều cao 1,88 m (6 ft 2 in)[1]
Vị trí Tiền đạo
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1991–1999 Pirin Blagoevgrad
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1998–2001 CSKA Sofia 49 (26)
2001 Bayer Leverkusen II 7 (6)
2001–2006 Bayer Leverkusen 154 (69)
2006–2008 Tottenham Hotspur 70 (27)
2008–2012 Manchester United 108 (48)
2012–2014 Fulham 51 (19)
2014–2015 AS Monaco 38 (13)
2015–2016 PAOK 17 (4)
2017–2018 Kerala Blasters 9 (1)
Tổng cộng 504 (213)
Đội tuyển quốc gia
1999 U-18 Bulgaria 2 (2)
1999–2000 U-21 Bulgaria 3 (3)
1999–2010 Bulgaria 78 (48)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 23:52, 13 tháng 1 năm 2018 (UTC)

Dimitar Ivanov Berbatov (tiếng Bulgaria: Димитър Иванов Бербатов, IPA: diˈmitər bɛrˈbatɔf) sinh ngày 30 tháng 1 năm 1981 tại Blagoevgrad[2] là một cựu cầu thủ bóng đá người Bulgaria chơi ở vị trí tiền đạo và người ghi nhiều bàn thắng nhất của đội tuyển bóng đá quốc gia Bulgaria.[3][4] Anh đã sáu lần giành được danh hiệu Cầu thủ Bulgaria xuất sắc nhất năm và vượt qua cả huyền thoại Hristo Stoichkov.

Sinh ra tại Blagoevgrad, Berbatov bắt đầu sự nghiệp bóng đá của mình với câu lạc bộ địa phương Pirin Blagoevgrad, sau đó đã gia nhập CSKA Sofia khi 17 tuổi vào năm 1998. Tháng 1 năm 2001, Berbatov ký hợp đồng với Bayer Leverkusen, và 18 tháng sau, anh được thi đấu trận chung kết UEFA Champions League đầu tiên khi vào sân thay thế cho Thomas Brdarić trong trận đấu với Real Madrid. Sau 5 năm rưỡi thi đấu tại Leverkusen, anh chuyển sang Tottenham Hotspur vào giữa năm 2006, trước khi gia nhập Manchester United hai năm sau đó. Ở đây, anh lần thứ hai được bước vào trận chung kết UEFA Champions League 2009 nhưng đã thất bại trước Barcelona.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cha của Berbatov, Ivan, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp của câu lạc bộ địa phương Pirin Blagoevgrad. Mẹ anh, Margarita, là một cầu thủ bóng ném chuyên nghiệp.[5] Khi còn niên thiếu, Berbatov thích câu lạc bộ A.C. Milan và thần tượng Marco van Basten, đến khi Euro 1996 diễn ra tại Anh, cậu trai 15 tuổi có thần tượng mới là Alan Shearer,[6] cựu cầu thủ của Newcastle United. Mẹ anh sau có tiết lộ rằng Dimitar mơ được một ngày khoác áo Newcastle.[7][8][9] Berbatov học tiếng Anh bằng cách xem phim "Bố già".[10] Ngoài bóng đá, sở thích của anh là vẽbóng rổ.[11]

Berbatov tài trợ cho một số tổ chức từ thiện trẻ em ở Bulgaria, hỗ trợ hoạt động cho năm nhà trẻ.[12] Anh còn có kế hoạch mở một học viện bóng đá tại quê nhà.[12]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 5 tháng 3 năm 2018[13][14][15]
Câu lạc bộ Mùa giải Vô địch quốc gia Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Cúp châu lục Khác1 Tổng cộng
Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn
CSKA Sofia 1998–99 11 3 5 3 0 0 16 6
1999–2000 27 14 4 2 3 0 34 16
2000–01 12 9 0 0 4 7 15 16
Tổng cộng 50 26 9 5 7 7 65 38
Bayer Leverkusen II 2000–01 7 6 7 6
Tổng cộng 7 6 7 6
Bayer Leverkusen 2000–01 6 0 0 0 0 0 0 0 6 0
2001–02 24 8 6 6 0 0 11 2 41 16
2002–03 24 4 2 0 1 0 7 2 34 6
2003–04 33 16 3 3 0 0 36 19
2004–05 33 20 1 1 2 0 10 5 46 26
2005–06 34 21 2 3 0 0 2 0 38 24
Tổng cộng 154 69 14 13 3 0 30 9 201 91
Tottenham Hotspur 2006–07 33 12 5 3 3 1 8 7 49 23
2007–08 36 15 2 2 6 1 8 5 52 23
2008–09 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
Tổng cộng 70 27 7 5 9 2 16 12 102 46
Manchester United[16] 2008–09 31 9 3 1 0 0 9 4 0 0 43 14
2009–10 33 12 1 0 2 0 6 0 1 0 43 12
2010–11 32 20 2 0 0 0 7 0 1 1 42 21
2011–12 12 7 1 0 3 1 4 1 1 0 21 9
Tổng cộng 108 48 7 1 5 1 26 5 3 1 149 56
Fulham 2012–13 33 15 2 0 0 0 35 15
2013–14 18 4 0 0 1 1 19 5
Tổng cộng 51 19 2 0 1 1 54 20
AS Monaco 2013–14 12 6 3 3 0 0 15 9
2014–15 26 7 1 0 2 1 9 1 38 9
Tổng cộng 38 13 4 3 2 1 9 1 53 18
PAOK 2015–16 17 4 3 1 5 0 25 5
Tổng cộng 17 4 3 1 5 0 25 5
Kerala Blasters 2017–18 9 1 9 1
Tổng cộng sự nghiệp 504 212 46 28 19 5 93 34 3 1 665 281

1Bao gồm Siêu cúp Anh, Siêu cúp châu Âu, Cúp liên lục địa, Giải vô địch thế giới các câu lạc bộ

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

[17]

Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Số bàn
Bulgaria 1999 1 0
2000 3 2
2001 8 4
2002 5 2
2003 8 7
2004 12 9
2005 10 7
2006 6 0
2007 9 8
2008 7 2
2009 8 7
2010 1 0
Tổng cộng 78 48

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hugman, Barry J. (2008). The PFA Footballers Who's Who 2008–09. Edinburgh: Mainstream Publishing. tr. 48. ISBN 978-1-84596-324-8. 
  2. ^ a ă “Dimitar Berbatov: factfile – Manchester United”. Manchester Evening News. 2 tháng 9 năm 2008. Truy cập 4 tháng 9 năm 2008. 
  3. ^ “Players and staff: Dimitar Berbatov”. Manchester United. 2 tháng 9 năm 2008. Truy cập 4 tháng 9 năm 2008. 
  4. ^ “Berbatov angles for 'dream' move”. BBC Sport. 18 tháng 8 năm 2008. Truy cập 4 tháng 9 năm 2008. 
  5. ^ “Berbatov Supports Bulgarian Nurses in Lybia (Berbatov giúp đỡ các y tá Bulgaria tại Libya)”. Bulgaria News (Tin tức Bulgaria). Ngày 6 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2008. 
  6. ^ “No dream duel for Berbatov (Không có giấc mơ kép cho Berbatov)”. UEFA. Ngày 18 tháng 2 năm 2003. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2007. 
  7. ^ Blackburn, Martin (ngày 20 tháng 10 năm 2007). “Toon-mad Berbatov slept in Shearer shirt (Berbatov mặc áo đấu Shearer khi ngủ)”. The Sun. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2007. He said: "Dimitar never missed a Newcastle game when it was on television. And Shearer was up there with Pele as a God for him." Another pal, Stefan Damianov, recalled how Berbatov considered himself to be an honorary Geordie as he followed the Toon and grew up 
  8. ^ “Toon-mad Berbatov slept in Shearer shirt”, South Shields Gazette, Ngày 20 tháng 10 năm 2007, truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2007 
  9. ^ “Tottenham's Berbatov was Newcastle mad”. Ngày 19 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2007. 
  10. ^ “Berbatov excels in the spotlight to put Tottenham through”. The Independent. Ngày 24 tháng 11 năm 2006. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2007. 
  11. ^ “Dimitar Berbatov”. BBC.  Đã bỏ qua tham số không rõ |accessdaymonth= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (trợ giúp)
  12. ^ a ă “How Manchester United star Dimitar Berbatov played his way out of poverty (Cách ngôi sao của MU Dimitar Berbatov chống lại sự đói nghèo)”. Daily Mirror. Ngày 13 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2007. 
  13. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Soccerway
  14. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Berbatov, Dimitar
  15. ^ “Dimitar Berbatov Soccerbase”. Soccerbase. Centurycomm. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2010.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  16. ^ Endlar, Andrew. “Dimitar Berbatov”. StretfordEnd.co.uk. The Website of Dreams. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2010. 
  17. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Dimitar Berbatov – Goals in International Matches

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Dimitar Berbatov tại Wikimedia Commons