Carlos Tévez

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Carlos Tévez
Carlos Tévez ManCity1 cropped.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Carlos Alberto Tévez
Chiều cao 5 ft 8 in (1,73 m)[1]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Boca Juniors
Số áo 10
CLB trẻ
1992–1996 All Boys
1997–2001 Boca Juniors
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2001–2004 Boca Juniors 75 (26)
2004–2006 Corinthians 38 (31)
2006–2007 West Ham United 26 (7)
2007–2009 Manchester United 63 (19)
2009–2013 Manchester City 113 (35)
2013–2015 Juventus 66 (39)
2015- Boca Juniors 6 (2)
Đội tuyển quốc gia
2001 U-17 Argentina 6 (2)
2004 U-23 Argentina 6 (8)
2004– Argentina 72 (13)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải vô địch quốc gia và cập nhật lúc 4 tháng 12 năm 2010.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc 3 tháng 7 năm 2010

Carlos Alberto Tevez (sinh 5 tháng 2 năm 1984 tại Ciudadela, Buenos Aires, Argentina với tên khai sinh Carlos Alberto Martínez) là một cầu thủ bóng đá người Argentina hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ bóng đá Boca Juniors .

Manchester City anh khoác áo 32, số áo mà trước đây anh mang tại câu lạc bộ Manchester United. Trước khi đến đến với Manchester City, Tevez đã có những thành công cùng Manchester United, nhưng do sự chần chừ với mức giá 25 triệu bảng để mua đứt Tevez, cầu thủ này đã đến với Man City với mức giá chưa rõ. Tevez đã có những ngày tháng khốn khổ vì những tranh cãi liên quan về việc ai là chủ sở hữu Tevez, nhưng sau cùng West Ham United đã quyết định nhượng bộ và đồng ý cho Tevez đến Man Utd nếu như họ có được số tiền £6.000.000. Cuối cùng Man Utd đã đồng ý nhưng chỉ với £2.000.000.

Ngày 26 tháng 6, 2013, Carlos Tevez đạt thỏa thuận chuyển từ Manchester City đến nhà đương kim vô địch nước Ý Juventus với giá trị chuyển nhượng 7.5 triệu bảng kèm theo các điều khoản trả thêm.Tại Juventus, Tevez nhận chiếc áo số 10 huyền thoại.

Tháng 6/2015 Tevez chuyển về quê nhà khoác áo câu lac bộ cũ Boca Juniors .

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

[sửa | sửa mã nguồn]

Boca Juniors
  • Vô địch Primera División : 2003 Apertura
  • Vô địch Cúp C1 Nam Mỹ (Copa Libertadores)  : 2003
  • Vô địch Copa Sudamericana : 2004
  • Vô địch Cúp Liên Lục địa (Intercontinental Cup) : 2003
Corinthians
  • Vô địch Campeonato Brasileiro Série A : 2005
Manchester United
Manchester City
  • Vô địch Ngoại hạng Anh (Premier League) : 2012
  • Á quân Ngoại hạng Anh (Premier League) : 2013
  • Vô địch FA Cup : 2011
  • Á quân FA Cup : 2013
  • Vô địch Siêu cúp Anh (FA Community Shield ) : 2012
  • Vô địch Dublin : 2011
Juventus

ĐT U-23 Argentina[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch giải trẻ Nam Mỹ U-20 (South American U-20 Championship) : 2003
  • Vô địch Thế vận hội (Summer Olympics) : 2004

Individual[sửa | sửa mã nguồn]

  • South American Footballer of the Year: 2003, 2004, 2005
  • Bola de Ouro: 2005
  • Player of the Year of Argentina: 2003, 2004
  • Golden Olimpia (Argentine Sportsperson of the Year): 2004
  • Campeonato Brasileiro Best Player: 2005
  • Copa Libertadores Most Valuable Player: 2003
  • Premier League Golden Boot: 2010–11*
  • Olympic Golden Boot: 2004
  • Hammer of the Year: 2007
  • FA Premier League Player of the Month: December 2009[142]
  • PFA Player of the Month: March 2010[143]
  • Manchester City Official Supporter's Player of the Year: 2009–10[144]
  • Manchester City Player's Player of the Year: 2009–10[144]
  • Juventus FC Player of the Season: 2013–2014[145]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Rollin, Glenda & Rollin, Jack (ed.) (2009). Sky Sports Football Yearbook 2009–2010. Headline. tr. 502. ISBN 978-0-7553-1948-0. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]