Julio Ricardo Cruz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Julio Cruz
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Julio Ricardo Cruz
Ngày sinh Santiago del Estero, Argentina
Chiều cao 1,90 m (6 ft 3 in)
Vị trí Tiền đạo
CLB trẻ
Banfield
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1993–1996 Banfield 65 (16)
1996–1997 River Plate 29 (17)
1997–2000 Feyenoord 86 (44)
2000–2003 Bologna 88 (27)
2003–2009 Inter Milan 129 (49)
2009–2010 Lazio 25 (4)
Tổng cộng 422 (157)
Đội tuyển quốc gia
1997–2008 Argentina 22 (3)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Julio Ricardo Cruz (sinh ngày 10 tháng 10 năm 1974) là một cầu thủ bóng đá người Argentina hiện đã giải nghệ. Anh có biệt danh là El Jardinero.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Banfield[sửa | sửa mã nguồn]

Julio Cruz gia nhập đội bóng quê nhà ở ArgentinaBanfield năm 1993.

River Plate[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1996, anh chuyển sang chơi cho câu lạc bộ River Plate vào năm 1996 sau khi gắn bó hơn 3 năm với Banfield.

Feyenoord[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1997,anh chuyển sang châu Âu, gia nhập câu lạc bộ Feyenoord Rotterdam, nơi đây anh bắt đầu phát triển sự nghiệp rồi đến năm 2000 anh được chuyển đến chơi cho câu lạc bộ của ÝBologna.

Bologna[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Bologna, dưới sự dẫn dắt của Francesco Guidolin, Cruz trở thành một tiền đạo chủ chốt duy nhất của đội bóng. Dù hiệu số ghi bàn ít nhưng Cruz đã giúp Bologna giữ được vị trí thứ 7 trên bảng xếp hạng tại giải đấu Serie A mùa giải 2001-02.

Inter Milan[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2003, Cruz rời Bologna chuyển đến gia nhập câu lạc bộ Inter Milan

Anh ghi bàn thắng đầu tiên của mình cho Inter trong chiến thắng 3-0 trước Arsenal F.C. tại Highbury Stadium ngày 17 Tháng 9 năm 2003 ở giải đấu Champions League. Trong một trận đấu với F.C. Porto ngày 01 tháng 11 năm 2005, anh ghi hai bàn trong ba mươi phút sau khi được thay ra bởi tiền đạo Adriano, tỉ số chung cuộc là 2-1. Tại Inter, sự nghiệp của anh ngày càng thăng tiến và trở thành một tiền đạo rất nguy hiểm với những kĩ năng tuyệt vời, ngoài ra anh còn có khả năng đá Penalty, sút phạt tốt.

Lazio[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 31 Tháng 7 năm 2009, Cruz rời Inter Milan và ký hợp đồng với Lazio trên một hợp đồng hai năm, vào năm 2010 Cruz bị chấn thương nặng và anh quyết từ giã sự nghiệp bóng đá. Lazio là câu lạc bộ cuối cùng anh chơi.

Sự nghiệp Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Cruz thi đấu cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina 22 trận và ghi được 3 bàn. Anh cũng tham gia World Cup 2006 trong trận đấu với Hà LanĐức. Anh ghi được bàn thắng đầu tiên trên chấm Penalty trong trận đấu Argentina thua Đức với tỉ số 4-2 tại chấm phạt đền.

Thống kê sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Mùa giải Domestic League Domestic Cups European Tổng cộng
Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn
Banfield 1993–94 5 0 5 0
1994–95 26 6 26 6
1995–96 32 10 32 10
1996–97 1 0 1 0
Tổng cộng 64 16 64 16
River Plate 1996–97 29 17 29 17
Tổng cộng 29 17 29 17
Feyenoord 1997–98 27 14 6 3 33 17
1998–99 29 15 2 0 31 15
1999–2000 30 15 8 3 38 18
2000–01 1 0 1 0
Total 86 44 17 6 103 50
Bologna 2000–01 27 7 1 0 28 7
2001–02 33 10 2 2 35 12
2002–03 28 10 1 0 6 1 35 11
Total 88 27 3 2 7 1 98 30
Inter Milan 2003–04 21 7 4 3 10 1 35 11
2004–05 18 5 6 2 8 2 32 9
2005–06 31 15 8 2 6 4 45 21
2006–07 14 7 4 2 4 3 22 12
2007–08 28 13 3 4 6 2 38 19
2008–09 17 2 1 0 5 1 23 3
Tổng cộng 125 49 25 13 39 13 190 75
Lazio 2009–10 25 4 4 29 4
Tổng cộng 25 4 0 0 4 0 29 4
Tổng cộng 417 153 29 15 62 20 513 189

Thống kê sự nghiệp Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá Argentina
NămTrậnBàn
1997 5 0
1998 0 0
1999 2 1
2000 1 0
2001 4 0
2002 1 1
2003 0 0
2004 0 0
2005 2 1
2006 2 0
2007 0 0
2008 5 0
Tổng cộng 22 3
River Plate
1996, 1997
Feyenoord
1999
1999
Inter Milan
2006, 2007, 2008, 2009
2005, 2006
2005, 2006, 2008
Lazio
2009

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]