Giải bóng đá vô địch quốc gia Ý

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Giải vô địch bóng đá Ý)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải bóng đá vô địch quốc gia Ý
Quốc gia Italy
Liên đoàn UEFA
Thành lập 1898: thành lập chính thức
1929: thi đấu vòng tròn
Số đội 20
Vị trí
trong hệ thống
1
Hạng dưới Serie B
Cúp quốc gia Coppa Italia
Supercoppa Italiana
Cúp quốc tế UEFA Champions League
UEFA Europa League
Đương kim vô địch Juventus
(2016–17)
Vô địch nhiều nhất Juventus (32 lần)
Đối tác truyền thông SKY Italia
Mediaset Premium
Website legaseriea.it
Serie A 2017-18

Serie A còn gọi là Serie A TIM do được tài trợ bởi TIM, là một giải đấu chuyên nghiệp cao nhất cấp câu lạc bộ trong hệ thống các giải đấu bóng đá Ý và đã hoạt động trong hơn tám mươi năm kể từ khi mùa 1929-1930. Serie A được xếp vào hàng một trong những giải đấu bóng đá tốt nhất trên thế giới và thường được mô tả như một giải đấu vô địch quốc gia mang tính chiến thuật nhất. Giải được xếp hạng thứ tư trong số các giải đấu châu Âu theo hệ số elo của UEFA, xếp sau La Liga, BundesligaPremier League, một phần cũng dựa trên thành tích thi đấu của các câu lạc bộ Ý tại Champions LeagueEuropa League trong 5 năm qua. Serie A đã từng dẫn đầu bảng xếp hạng UEFA vào 2 giai đoạn 1986-1988 và 1990-1999.

Serie A cũng sở hữu 3 câu lạc bộ nổi tiếng nhất thế giới như Juventus, AC MilanInter Milan, cả ba đều là thành viên sáng lập của G-14, một nhóm đại diện các câu lạc bộ bóng đá lớn nhất châu Âu và có uy tín nhất.

Hiện nay, Inter Milan là câu lạc bộ duy nhất còn lại giải đấu này chưa một lần phải xuống hạng. Họ từng đoạt Chức vô địch Serie A vào mùa giải 2009-10, và sau đó trở thành đội bóng duy nhất đến từ Serie A đoạt được cú ăn ba. Vào trước năm 2006, nhóm các câu lạc bộ chưa bao giờ xuống hạng còn có Juventus, nhưng sau vụ Calciopoli vào năm 2006, câu lạc bộ này đã bị tòa án thể thao Ý đánh tụt hạng xuống Serie B.

Ngoài 3 câu lạc bộ nói trên, Serie A còn những câu lạc bộ xuất sắc khác mà tiêu biểu như 4 đội: AS Roma, Fiorentina, NapoliLazio, cùng với Milan, Inter và Juve tạo thành nhóm 7 chị em của Serie A.

Serie A mùa giải 2016-17[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Thành phố Sân nhà Sức chứa Thứ hạng mùa trước
Atalanta Bergamo Stadio Atleti Azzurri d'Italia 26,542 Hạng 13
Bologna Bologna Stadio Renato Dall'Ara 38,279 Hạng 14
Cagliari Cagliari Stadio Sant'Elia 16,000 Vô địch Serie B
Chievo Verona Stadio Marc'Antonio Bentegodi 38,402 Hạng 9
Crotone Crotone Stadio Ezio Scida 9.631 Hạng 2 Serie B
Empoli Empoli Stadio Carlo Castellani 16,800 Hạng 10
Fiorentina Florence Stadio Artemio Franchi 47,282 Hạng 5
Genoa Genoa Stadio Luigi Ferraris 36,685 Hạng 11
Internazionale Milan San Siro 80,018 Hạng 4
Juventus Turin Juventus Stadium 41,475 Vô địch
Lazio Rome Stadio Olimpico 72,698 Hạng 8
Milan Milan San Siro 80,018 Hạng 7
Napoli Naples Stadio San Paolo 60,240 Á quân
Palermo Palermo Stadio Renzo Barbera 36,349 Hạng 16
Pescara Pescara Stadio Adriatico 20.476 Play-off thăng hạng
Roma Rome Stadio Olimpico 72,698 Hạng 3
Sampdoria Genoa Stadio Luigi Ferraris 36,685 Hạng 15
Sassuolo Sassuolo Mapei Stadium 23,717 Hạng 6
Torino Turin Stadio Olimpico Grande Torino 27,994 Hạng 12
Udinese Udine Stadio Friuli 25,144 Hạng 17

Danh sách các đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

  • Juventus: 33 (Star*.svg Star*.svg Star*.svg)
    • 1905, 1925–26, 1930–31, 1931–32, 1932–33, 1933–34, 1934–35, 1949–50, 1951–52, 1957–58, 1959–60, 1960–61, 1966–67, 1971–72, 1972–73, 1974–75, 1976-77, 1977–78, 1980–81, 1981–82, 1983–84, 1985–86, 1994–95, 1996–97, 1997–98, 2001–02, 2002–03, 2004–05, 2005–06[bị tước], 2011–12, 2012–13, 2013–14, 2014–15, 2015–16, 2016-17
  • Inter Milan: 18 (Star*.svg)
    • 1909–10, 1919–20, 1929–30, 1937–38, 1939–40, 1952–53, 1953–54, 1962–63, 1964–65, 1965–66, 1970–71, 1979–80, 1988–89, 2005–06, 2006–07, 2007–08, 2008–09, 2009–10.
  • AC Milan: 18 (Star*.svg)
    • 1901, 1906, 1907, 1950–51, 1954–55, 1956–57, 1958–59, 1961–62, 1967–68, 1978–79, 1987–88, 1991–92, 1992–93, 1993–94, 1995–96, 1998–99, 2003–04, 2010–11.
  • Genoa: 9
    • 1898, 1899, 1900, 1902, 1903, 1904, 1914–15, 1922–23, 1923–24.
  • Torino: 7
    • 1927–28, 1942–43, 1945–46, 1946–47, 1947–48, 1948–49, 1975–76.
  • Bologna: 7
    • 1924–25, 1928–29, 1935–36, 1936–37, 1938–39, 1940–41, 1963–64.
  • Pro Vercelli
    • 1908, 1909, 1910–11, 1911–12, 1912–13, 1920–21, 1921–22
  • AS Roma: 3
    • 1941–42, 1982–83, 2000–01
  • Lazio: 2
    • 1973–74, 1999–2000
  • Fiorentina: 2
    • 1955–56, 1968–69
  • Napoli: 2
    • 1986–87, 1989–90
  • Cagliari: 1
    • 1969–70
  • Sampdoria: 1
    • 1990-91
  • Hellas Verona: 1
    • 1984
  • Casale:1
    • 1913–14
  • Novese:1
    • 1921–22

Những câu lạc bộ giàu thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Ý Juventus F.C.

  • Serie A: 32 lần
  • Serie B: 1 lần
  • Coppa Italia: 10 lần
  • Siêu cúp quốc gia Ý: 6 lần
  • UEFA Champions League/Cúp C1: 2 lần
  • UEFA Europa League/Cúp C2: 3 lần
  • Vô địch liên lục địa: 2 lần
  • UEFA Cúp Winners': 1 lần
  • Cúp Intertoto: 1 lần.

Ý AC Milan.

  • Serie A: 18 lần
  • Serie B: 2 lần
  • Coppa Italia: 5 lần
  • Siêu cúp quốc gia Ý: 6 lần
  • UEFA Champions League/Cúp C1: 7 lần
  • UEFA Cúp Winners'/Cúp C2: 2 lần
  • UEFA Super cup/Siêu cúp bóng đá châu âu: 5 lần
  • Vô địch Cúp Liên lục địa: 3 lần
  • Cúp vô địch thế giới các câu lạc bộ: 1.

Ý Inter Milan

  • Serie A: 18 lần
  • Coppa Italia: 7 lần
  • Super coppa italia: 5 lần
  • Cúp/C1: 3 lần
  • Cúp/C3: 3 lần
  • Cúp Liên Lục Địa: 1 lần
  • Cúp vô địch thế giới các câu lạc bộ: 1 lần.
    • (Không tính cúp Giao hữu)

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Câu lạc bộ

Tham dự nhiều mùa giải nhất: 77 Inter Milan

Vô địch nhiều lần nhất: 32 Juventus

Vô địch liên tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Chiến thắng liên tiếp:
Thắng nhiều trận nhất: 1982 Juventus
Ghi nhiều bàn thắng nhất: 4852 Juventus (1,72 bàn/trận)

Vô địch nhiều lần nhất[sửa | sửa mã nguồn]

  • 8: Virginio Rosetta, Giovanni Ferrari, Giuseppe Furino
  • 7: Roberto Bettega, Alessandro Costacurta, Ciro Ferrara, Paolo Maldini, Gaetano Scirea, Guglielmo Gabetto, Alessandro Del Piero
  • 6: Guido Ara, Edoardo Pasteur, James Richardson Spensley, Claudio Gentile, Franco Baresi, Antonio Cabrini, Franco Causio, Dino Zoff, Roberto Donadoni
  • 5: Walter Agari, Henri Dapples, Giovanni Innocenti, Pietro Leone, Felice Milano, Giuseppe Milano, Carlo Rampini, Renato Cesarini, Raimundo Orsi Bibiani, Umberto Caligaris, Mario Varglien, Gianpiero Combi, Giuseppe Grezar, Valentino Mazzola, Franco Ossola, Ezio Loik, Pietro Ferraris, Lorenzo Buffon, Sandro Salvadore, Giampiero Boniperti, Tarcisio Burgnich, Antonello Cuccureddu, Francesco Morini, Luciano Spinosi, Marco Tardelli, Pietro Fanna, Sebastiano Rossi, Demetrio Albertini, Mauro Tassotti, Antonio Conte, Alessio Tacchinardi.

Ghi bàn nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

TT Tên Thời gian Số trận Số bàn thắng
1 Silvio Piola 1929-54 537 274
2 Gunnar Nordahl 1948-58 291 225
3 Giuseppe Meazza 1929-47 367 216
4 José Altafini 1958-76 459 216
5 Roberto Baggio 1985-04 452 208
6 Alessandro Del Piero 1993-12 478 208
7 Gabriel Batistuta 1991-03 344 200
8 Kurt Hamrin 1956-71 400 190
9 Giuseppe Signori 1991-04 344 188
10 Vincenzo Montella 1996-09 373 187
còn thi đấu (cập nhật ngày 03.11.13)
Francesco Totti 1992- 543 230

Thi đấu nhiều trận nhất[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bản mẫu:Country data italia Paolo Maldini 647(1984-2009)
  2. Argentina Javier Zanetti 603 (1995-2014)
  3. Ý Gianluca Pagliuca 592 (1987-2007)
  4. Ý Dino Zoff 570 (1961-1983)
  5. Ý Pietro Vierchowod 562 (1980-2000)
  6. Ý Francesco Totti 543 (1992-nay)
  7. Ý Roberto Mancini 541 (1981-2000)
  8. Ý Silvio Piola 537 (1930-1954)
  9. Ý Enrico Albertosi 532 (1959-1980)
  10. Ý Gianni Rivera 527 (1959-1979)

Nhiều tuổi nhất[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Ý Marco Ballotta 44 năm và 38 ngày
  2. Ý Alberto Fontana 41 năm và 297 ngày
  3. Ý Dino Zoff 41 năm và 76 ngày
  4. Ý Pietro Vierchowod 41 năm và 10 ngày
  5. Ý Gianluca Berti 40 năm và 251 ngày
  6. Ý Alessandro Costacurta 40 năm và 208 ngày
  7. Ý Silvio Piola 40 năm và 159 ngày
  8. Argentina Javier Zanetti 40 năm và 85 ngày (còn thi đấu)
  9. Ý Gianluca Pagliuca 40 năm và 55 ngày

Trẻ tuổi nhất[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Ý Amedeo Amadei, A.S. Roma, 15 năm, 9 tháng và 6 ngày (2 tháng 5 năm 1937)
  2. Ý Gianni Rivera, U.S. Alessandria, 15 năm, 9 tháng và 15 ngày (2 tháng 6 năm 1959)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]