Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Ý

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ý
Biệt danh Azzurre (Thiên thanh)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Ý
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Milena Bertolini
Đội trưởng Barbara Bonansea
Thi đấu nhiều nhất Patrizia Panico[1]
Vua phá lưới Patrizia Panico, Elisabetta Vignotto (107)
Mã FIFA ITA
Trang phục chính
Trang phục phụ
Xếp hạng FIFA
Hiện tại 18 giữ nguyên (1 tháng 9, 2017)
Cao nhất 10 (Tháng 7 năm 2003)
Thấp nhất 19 (Tháng 3 năm 2017)
Trận quốc tế đầu tiên
 Ý 2–1 Tiệp Khắc 
(Viareggio, Ý, 23 tháng 2 năm 1968)
Trận thắng đậm nhất
 Ý 15–0 Macedonia 
(Vercelli, Ý, 17 tháng 9 năm 2014)
Trận thua đậm nhất
 Đan Mạch 6–0 Ý 
(Ringsted, Đan Mạch, 16 tháng 5 năm 1982)
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
Số lần tham dự 2 (Lần đầu vào năm 1991)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (1991)
Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu
Số lần tham dự 11 (Lần đầu vào năm 1984)
Kết quả tốt nhất Á quân (1993, 1997)

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Ý đại diện cho Ý trên đấu trường bóng đá nữ thế giới. Họ được quản lý bởi liên đoàn bóng đá Ý (Federazione Italiana Giuoco Calcio). Họ có biệt danh là Azzurre.

Ý là một trong những quốc gia khá thành công trong lịch sử các giải bóng đá nữ trên thế giới, mặc dù những thành tích họ đạt được là không quá tiếng tăm như đội tuyển nam quốc gia này. Đội tuyển nữ của Ý, tuy vậy, lại gặp khá nhiều khó khăn trong việc phát triển và gây dựng do thiếu sự ủng hộ cũng như truyền thống thành công mà các cầu thủ nam nước này đạt được. Thế nhưng trước khi bóng đá nữ được FIFA công nhận, Ý đã từng vô địch các giải đấu lớn nhỏ khác nhau trên trường quốc tế.

Tuy nhiên, sau khi đội tuyển nam nước này thảm bại trong việc giành vé tới Giải bóng đá vô địch thế giới 2018 và sự thiếu thành công gần đây của các Azzurri, đội tuyển nữ nước này đang được đặt vô cùng nhiều kỳ vọng để giúp Ý xuất hiện tại một giải bóng đá thế giới dành cho nữ kể từ 1999. Và sau 20 năm, Ý cuối cùng cũng đã trở lại World Cup kể từ năm 1999. Trớ trêu thay, họ đạt được thành tích này khi các cầu thủ nam đã thất bại vào năm ngoái.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích World Cup
Năm Thành tích Tr T H* B BT BB HS
Trung Quốc 1991 Tứ kết 4 2 1 1 8 5 +3
Thụy Điển 1995 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
Hoa Kỳ 1999 Vòng bảng 3 1 1 1 3 3 0
Hoa Kỳ 2003 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
Trung Quốc 2007 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
Đức 2011 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
Canada 2015 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
Pháp 2019 Vượt qua vòng loại - - - - - - -
Tổng cộng 3/8 7 3 2 2 11 8 +3
*Kết quả vòng trong không tính loạt penalty.

Cúp châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1984: Bán kết
  • 1987: Giải ba
  • 1989: Giải tư
  • 1991: Giải tư
  • 1993: Á quân
  • 1995: Không vượt qua vòng loại
  • 1997: Á quân
  • 2001: Vòng bảng
  • 2005: Vòng bảng
  • 2009: Tứ kết
  • 2013: Tứ kết
  • 2017: Vòng bảng

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình được triệu tập cho vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2019.

Huấn luyện viên: Milena Bertolini

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Laura Giuliani 5 tháng 6, 1993 (25 tuổi) 23 0 Đức Freiburg
2 2HV Cecilia Salvai 2 tháng 12, 1993 (24 tuổi) 30 1 Ý Brescia
3 2HV Sara Gama 27 tháng 3, 1989 (29 tuổi) 23 1 Ý Brescia
4 3TV Daniela Stracchi 2 tháng 9, 1983 (35 tuổi) 48 2 Ý Mozzanica
5 2HV Elena Linari 15 tháng 4, 1994 (24 tuổi) 49 0 Ý Fiorentina
6 4 Sandy Iannella 6 tháng 4, 1987 (31 tuổi) 32 1 Ý Cuneo
7 2HV Alia Guagni 1 tháng 10, 1987 (30 tuổi) 37 5 Ý Fiorentina
8 4 Melania Gabbiadini 28 tháng 8, 1983 (35 tuổi) 88 39 Ý Verona
9 4 Ilaria Mauro 22 tháng 5, 1988 (30 tuổi) 24 8 Ý Fiorentina
10 3TV Martina Rosucci 9 tháng 5, 1992 (26 tuổi) 43 3 Ý Juventus
11 3TV Barbara Bonansea 13 tháng 6, 1991 (27 tuổi) 37 14 Ý Juventus
12 1TM Chiara Marchitelli 4 tháng 5, 1985 (33 tuổi) 15 0 Ý Brescia
13 2HV Elisa Bartoli 7 tháng 5, 1991 (27 tuổi) 35 1 Ý Fiorentina
14 2HV Linda Tucceri 4 tháng 4, 1991 (27 tuổi) 11 0 Ý San Zaccaria
15 3TV Laura Fusetti 8 tháng 10, 1990 (27 tuổi) 0 0 Ý Como
16 3TV Manuela Giugliano 18 tháng 8, 1997 (21 tuổi) 48 21 Ý Verona
17 2HV Federica Di Criscio 12 tháng 5, 1993 (25 tuổi) 32 0 Ý Verona
18 4 Daniela Sabatino 26 tháng 6, 1985 (33 tuổi) 33 12 Ý Brescia
19 3TV Aurora Galli 13 tháng 12, 1996 (21 tuổi) 28 3 Ý Verona
20 3TV Valentina Cernoia 22 tháng 6, 1991 (27 tuổi) 29 6 Ý Brescia
21 3TV Marta Carissimi 3 tháng 5, 1987 (31 tuổi) 32 2 Ý Fiorentina
22 1TM Katja Schroffenegger 28 tháng 4, 1991 (27 tuổi) 15 0 Ý Unterland
23 4 Cristiana Girelli 23 tháng 4, 1990 (28 tuổi) 37 14 Ý Brescia

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1968–1970: Cavicchi
  • 1970–1971: Giovanni Trabucco
  • 1971: Cavicchi
  • 1972: Amedeo Amadei
  • 1972: Oliveri (interim, 1 match)
  • 1972–1978: Amedeo Amadei
  • 1979–1980: Galli
  • 1980–1981: Sergio Guenza
  • 1981–1983: Todeschini
  • 1983–1984: Cuneo
  • 1984–1989: Ettore Recagni
  • 1989–1993: Sergio Guenza
  • 1993–1994: Comunardo Nicolai
  • 1994–1997: Sergio Guenza
  • 1998: Sergio Vatta
  • 1999: Carlo Facchin
  • 1999–2000: Ettore Recagni
  • 2000 – 2005: Carolina Morace
  • 2005–2012: Pietro Ghedin
  • 2012–2017: Antonio Cabrini
  • 2017: Milena Bertolini

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “A TORINO ITALIA-MACEDONIA: CON UN SUCCESSO SI VA ALL’EUROPEO” (bằng tiếng Italy). figc.it. Ngày 15 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Đội tuyển thể thao quốc gia Ý