Siêu cúp bóng đá châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Siêu cúp châu Âu)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Siêu cúp bóng đá châu Âu
upright={{{upright}}}
Thành lập1972; 47 năm trước (1972)
(Chính thức từ năm 1973)
Khu vựcChâu Âu (UEFA)
Số đội2
Đội vô địch
hiện tại
Anh Liverpool
(lần thứ 4)
Câu lạc bộ
thành công nhất
Ý Milan
Tây Ban Nha FC Barcelona
(mỗi đội 5 lần)
Trang webTrang web chính thức
Siêu cúp châu Âu 2019

Siêu cúp bóng đá châu Âu (tiếng Anh: European Super Cup hay UEFA Super Cup) là trận đấu bóng đá siêu cúp thường niên được tổ chức bởi UEFA giữa đội đương kim vô địch UEFA Champions League và đội đương kim vô địch UEFA Europa League. Trận đấu này diễn ra vào đầu mùa giải.[1]

Từ năm 1972 đến năm 1999, Siêu cúp bóng đá châu Âu là trận đấu giữa nhà vô địch Cúp C1 châu Âu/UEFA Champions League và nhà vô địch UEFA Cup Winners' Cup. Sau khi giải UEFA Cup Winners' Cup bị hủy bỏ, trận đấu được diễn ra giữa nhà vô địch UEFA Champions League và nhà vô địch Cúp UEFA (được đổi tên thành UEFA Europa League vào năm 2009).

Câu lạc bộ vô địch Siêu cúp châu Âu 2018Atletico Madrid, đội bóng giành chiến thắng 4–2 trước Real Madrid. Câu lạc bộ đạt thành tích nhiều lần vô địch nhất đó là MilanF.C. Barcelona với 5 lần vô địch cho mỗi đội.[2]

Danh sách các địa điểm thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ UEFA Super Cup cũng giống như các nhà tài trợ cho UEFA Champions League. Nhà tài trợ chính hiện tại của giải đấu là:

Adidas là nhà tài trợ thứ hai và cung cấp phụ kiện thể thao và đồng phục của trọng tài. Konami's Pro Evolution Soccer cũng là nhà tài trợ thứ hai.

Các trận chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Vô địch Á quân Năm vô địch [A] Năm á quân
Tây Ban Nha Barcelona 5 4 1992, 1997, 2009, 2011, 2015 1979, 1982, 1989, 2006
Ý Milan 5 2 1989, 1990, 1994, 2003, 2007 1973, 1993
Tây Ban Nha Real Madrid 4 3 2002, 2014, 2016, 2017 1998, 2000, 2018
Anh Liverpool 4 2 1977, 2001, 2005, 2019 1978, 1984
Tây Ban Nha Atlético Madrid 3 0 2010, 2012, 2018
Hà Lan Ajax [B] 2 1 1973, 1995 1987
Bỉ Anderlecht 2 0 1976, 1978
Tây Ban Nha Valencia 2 0 1980, 2004
Ý Juventus 2 0 1984, 1996
Tây Ban Nha Sevilla 1 4 2006 2007, 2014, 2015, 2016
Bồ Đào Nha Porto 1 3 1987 2003, 2004, 2011
Anh Manchester United 1 3 1991 1999, 2008, 2017
Đức Bayern Munich 1 3 2013 1975, 1976, 2001
Anh Chelsea 1 2 1998 2012, 2013
Liên Xô Dynamo Kyiv 1 1 1975 1986
Anh Nottingham Forest 1 1 1979 1980
Anh Aston Villa 1 0 1982
Scotland Aberdeen 1 0 1983
România Steaua București 1 0 1986
Bỉ Mechelen 1 0 1988
Ý Parma 1 0 1993
Ý Lazio 1 0 1999
Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 1 0 2000
Nga Zenit Saint Petersburg 1 0 2008
Đức Hamburg 0 2 1977, 1983
Hà Lan PSV Eindhoven 0 1 1988
Ý Sampdoria 0 1 1990
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Red Star Belgrade 0 1 1991
Đức Werder Bremen 0 1 1992
Anh Arsenal 0 1 1994
Tây Ban Nha Real Zaragoza 0 1 1995
Pháp Paris Saint-Germain 0 1 1996
Đức Borussia Dortmund 0 1 1997
Hà Lan Feyenoord 0 1 2002
Nga CSKA Moscow 0 1 2005
Ukraina Shakhtar Donetsk 0 1 2009
Ý Internazionale 0 1 2010

Theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Vô địch Á quân Tổng
 Tây Ban Nha 15 12 27
 Ý 9 4 13
 Anh 7 9 16
 Bỉ 3 0 3
 Hà Lan [B] 2 3 5
 Đức [C] 1 7 8
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 1 3 4
 Nga 1 1 2
Liên Xô Liên Xô [D] 1 1 2
 Romania 1 0 1
 Scotland [B] 1 0 1
 Thổ Nhĩ Kỳ 1 0 1
 Pháp 0 1 1
 Ukraina 0 1 1
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam Tư 0 1 1
TOTALS 43 43 86
Notes
  • A. ^ Giải không tổ chức vào các năm 1974, 1975, 1981.[1]
  • B. ^ Ngoại trừ giải đấu đầu tiên năm 1972 không được UEFA công nhận như một giải đấu chính thức.[1]
  • C. ^ Bao gồm các đội Tây Đức. Không có đội Đông Đức nào từng dự giải.
  • D. ^ Các đội Liên Xô dự trận chung kết đều là của Ukrainian SSR.

Kỉ lục cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “UEFA Super Cup - History”. UEFA. Ngày 13 tháng 7 năm 2005. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2008. 
  2. ^ a ă â “UEFA EURO 2020, UEFA Super Cup decisions”. UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 30 tháng 6 năm 2012. 
  3. ^ “Wembley, Amsterdam ArenA, Prague get 2013 finals”. UEFA.org. Ngày 16 tháng 6 năm 2011. 
  4. ^ “Georgia’s Dinamo Arena embraces UEFA Super Cup 2015”. Agenda.ge. Ngày 5 tháng 3 năm 2014. 
  5. ^ “Milan to host 2016 UEFA Champions League final”. UEFA.org. Ngày 18 tháng 9 năm 2014. 
  6. ^ “FYR Macedonia to host 2017 UEFA Super Cup”. UEFA.com. Ngày 30 tháng 6 năm 2015. 
  7. ^ UEFA (ngày 9 tháng 7 năm 2012). “Gazprom becomes an official partner”. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2012. 
  8. ^ “HTC to partner with UEFA Champions League and UEFA Europa League”. UEFA.com. Ngày 12 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2012. 
  9. ^ “UEFA Champions League: MasterCard”. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014. 
  10. ^ “Champions League: Uefa signs Nissan as new sponsor”. BBC News. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014. 
  11. ^ “PepsiCo partners with Champions League”. SportsProMedia.com. Ngày 9 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  12. ^ “Sony Computer Entertainment Europe extends UEFA Champions League sponsorship”. UEFA. UEFA.com. Ngày 21 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2015. 
  13. ^ “UniCredit starts a three-year sponsorship of the UEFA Champions League”. Unicreditgroup.eu. Ngày 20 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2010. 
  14. ^ a ă â UEFA.com. “Messi, Alves among Super Cup record-breakers”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2017. 
  15. ^ “Sir Alex Ferguson's UEFA Super Cup regret”. manutd.com. 8 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017. 
  16. ^ “European Cups - Performances by Coach”. rsssf.com. 10 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017. 
  17. ^ “Messi, Alves among Super Cup record-breakers”. uefa.com. 11 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017. 
  18. ^ “UEFA-Supercup » All-time Topscorers » rank 1 - 50”. worldfootball.net. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017. 
  19. ^ FIFA.com (5 tháng 9 năm 2012). “Prolific predators, droughts and a drubbing”. FIFA.com (bằng tiếng en-GB). Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2017. 
  20. ^ “Radamel Falcao 21 things you should know”. telegraph.co.uk. 
  21. ^ “Costa sets UEFA Super Cup record with first minute goal against Real Madrid”. Goal.com. 15 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018. 
  22. ^ “Barcelona 1-0 Shakhtar Donetsk”. RTE.ie (bằng tiếng Anh). 28 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2017. 
  23. ^ “Barcelona 5-4 Sevilla (aet)”. BBC Sport (bằng tiếng en-GB). 11 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]