Toni Kroos

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Toni Kroos
Toni Kroos - CdR - RM v ATL (cropped).jpg
Kroos chơi cho Real Madrid năm 2015.
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Toni Kroos
Ngày sinh 4 tháng 1, 1990 (26 tuổi)
Chiều cao 1,82 m (6 ft 0 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Real Madrid
Số áo 8
CLB trẻ
1997–2002 Greifswalder SV
2002–2006 Hansa Rostock
2006–2007 Bayern Munich
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2007–2008 Bayern Munich II 13 (4)
2007–2014 FC Bayern München 176 (23)
2009–2010 Bayer Leverkusen (cho mượn) 48 (10)
2014– Real Madrid 70 (4)
Đội tuyển quốc gia
2005–2007 Đức U17 34 (17)
2009 Đức U19 5 (3)
2008–2009 Đức U21 10 (2)
2010– Đức[1] 72 (11)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 27 tháng 8 năm 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 4 tháng 9 năm 2016

Toni Kroos (sinh ngày 4 tháng 1 năm 1990Greifswald) là một cầu thủ bóng đá người Đức hiện đang chơi cho câu lạc bộ Real Madrid và Đội tuyển Quốc gia Đức ở vị trí tiền vệ.

Anh được đôn lên đội một của Bayern Munich từ năm 17 tuổi, nhưng anh chỉ thường xuyên được sử dụng sau khi trở về từ Bayer Leverkusen theo dạng cho mượn. Anh đã giành được khá nhiều danh hiệu cùng Bayern Munich, bao gồm 3 chức vô địch Bundesliga và 1 chức vô địch Champions League năm 2013. Kroos được báo chí cũng như các cầu thủ đàn anh ca ngợi là một tiền vệ tấn công với đầy đủ phẩm chất cần thiết.

Anh bắt đầu sự nghiệp thi đấu quốc tế năm 2010, cùng ĐT Đức vào đến bán kết World Cup 2010Euro 2012.

Sau khi giành chức vô địch World Cup 2014 cùng đội tuyển Đức, Kroos đã xác nhận việc anh sẽ gia nhập Real Madrid trong kì chuyển nhượng mùa hè này, với mức giá được cho là 30 triệu Euro[2].

Kroos được biết đến nhờ những đường chuyền bóng có độ chuẩn xác cao và kĩ năng đá phạt ở những tình huống cố định, bên cạnh đó là những bàn thắng từ ngoài vòng cấm và sút bóng sống rất tốt.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Bayern Munich[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bundesliga: 2007–08, 2012–13, 2013–14
  • DFB-Pokal: 2007–08, 2012–13, 2013–14
  • DFL-Supercup: 2010, 2012
  • DFB-Ligapokal: 2007
  • UEFA Champions League: 2013
  • UEFA Super Cup: 2013
  • FIFA Club World Cup: 2013

Real Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

  • UEFA Super Cup: 2014
  • FIFA Club World Cup: 2014
  • UEFA Champions League: 2015–16

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Đức

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 27 tháng 8, 2016
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cup Châu lục Khác1 Tổng cộng Ref.
Giải đấu Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Bayern München 2007–08 Bundesliga 12 0 2 0 6 1 20 1 [3]
2008–09 7 0 1 1 1 0 9 1 [4]
2010–11 27 1 3 1 7 1 37 3 [5]
2011–12 31 4 6 1 14 2 51 7 [6]
2012–13 24 6 3 0 9 3 1 0 37 9 [7][8]
2013–14 29 2 6 1 12 1 4 0 51 4 [9][10]
Tổng cộng 130 13 21 4 49 8 5 0 205 25
Bayern München II 2007–08 Regionalliga Süd 12 3 12 3 [3]
2008–09 3. Liga 1 1 1 1 [4]
Tổng cộng 13 4 13 4
Bayer Leverkusen 2008–09 Bundesliga 10 1 3 0 13 1 [4]
2009–10 33 9 2 0 35 9 [11]
Tổng cộng 43 10 5 0 48 10
Real Madrid 2014–15 La Liga 36 2 2 0 12 0 5 0 55 2 [10]
2015–16 32 1 0 0 11 0 43 1 [10]
2016–17 2 1 0 0 0 0 0 0 2 1 [10]
Tổng cộng 70 4 2 0 24 0 5 0 101 4
Tổng cộng sự nghiệp 256 31 28 4 73 8 10 0 367 43

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 4 tháng 9, 2016
Đội tuyển quốc gia Mùa giải Tổng cộng Chú thích
Số lần ra sân Số bàn thắng
Đức 2009–10 8 0 [12]
2010–11 12 0 [12]
2011–12 10 2 [12]
2012–13 9 3 [12]
2013–14 12 2 [12]
2014–15 11 2 [12]
2015–16 9 2 [12]
2016–17 1 0 [12]
Tổng cộng sự nghiệp 72 11 [12]

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Dịa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 6 tháng 9, 2011 PGE Arena, Gdańsk, Ba Lan  Ba Lan 1–1 2–2 Giao hữu
2. 11 tháng 11, 2011 Sân vận động Olympic, Kiev, Ukraina  Ukraina 1–2 3–3 Giao hữu
3. 12 tháng 10, 2012 Sân vận động Aviva, Dublin, Ireland  Cộng hòa Ireland 5–0 6–1 Vòng loại World Cup 2014
4. 6–0
5. 6 tháng 9, 2013 Allianz Arena, Munich, Đức  Áo 2–0 3–0 Vòng loại World Cup 2014
6. 8 tháng 7, 2014 Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte, Brasil  Brasil 3–0 7–1 World Cup 2014
7. 4–0
8. 14 tháng 10, 2014 Veltins-Arena, Gelsenkirchen, Đức  Cộng hòa Ireland 1–0 1–1 Vòng loại Euro 2016
9. 18 tháng 11, 2014 Sân vận động Balaídos, Vigo, Tây Ban Nha  Tây Ban Nha 1–0 1–0 Giao hữu
10. 26 tháng 3, 2016 Olympiastadion, Berlin, Đức  Anh 1–0 2–3 Giao hữu
11. 29 tháng 3, 2016 Allianz-Arena, Munich, Đức  Ý 1–0 4–1 Giao hữu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Team”. dfb.de. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2011. 
  2. ^ Ex-Bayern-Star Toni Kroos: "Alle großen Clubs der Welt wollten mich!", Focus, 21.07.2014
  3. ^ a ă “Kroos, Toni” (bằng tiếng German). kicker. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2014. 
  4. ^ a ă â “Toni Kroos” (bằng tiếng German). Fussballdaten.de. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2014. 
  5. ^ “Kroos, Toni” (bằng tiếng German). kicker. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2014. 
  6. ^ “Kroos, Toni” (bằng tiếng German). kicker. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2014. 
  7. ^ “Kroos, Toni” (bằng tiếng German). kicker. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014. 
  8. ^ “Die Bayern holen den ersten Titel der Saison”. kicker (bằng tiếng German). Ngày 12 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2014. 
  9. ^ “Kroos, Toni” (bằng tiếng German). kicker. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2014. 
  10. ^ a ă â b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Toni_Kroos_.C2.BB_Club_matches
  11. ^ “Kroos, Toni” (bằng tiếng German). kicker. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2014. 
  12. ^ a ă â b c d đ e ê “Toni Kroos”. German Football Association. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]