Đội tuyển bóng đá quốc gia Algérie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Algérie
Tên khác Les Fennecs
(Những con cáo sa mạc)
Les Verts (الخُضر)
(Đội quân xanh)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Algérie
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Christian Gourcuff
Đội trưởng Carl Medjani
Thi đấu nhiều nhất Lakhdar Belloumi (101)
Ghi bàn nhiều nhất Abdelhafid Tasfaout (35)
Sân nhà 5 tháng 7 năm 1962
Mã FIFA ALG
Xếp hạng FIFA 38 Giữ nguyên (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 15 (10.2014)
Thấp nhất 103 (6.2008)
Hạng Elo 36 Tăng 48 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 17 (12.1981)
Elo thấp nhất 59 (7.2008)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Tunisia 1–2 Algérie 
(Tunisia; 1.6.1957)
Trận thắng đậm nhất
 Algérie 15–1 Nam Yemen 
(Libya; 17.8.1973)
Trận thua đậm nhất
 Đông Đức 5–0 Algérie 
(Cottbus, CHDC Đức; 21.4.1976)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1982)
Kết quả tốt nhất Vòng 2 (2014)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 18 (lần đầu vào năm 1968)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1990, 2019)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Algérie (tiếng Ả Rập: منتخب الجزائر لكرة القدم‎; tiếng Pháp: Équipe d'Algérie de football), có biệt danh là Les Fennecs (Những con cáo sa mạc), là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Algérie và đại diện cho Algérie trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Algérie là trận gặp đội tuyển Tunisia vào năm 1957. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào vòng 16 đội của World Cup 2014, tấm huy chương vàng của đại hội Thể thao toàn Phi 1978 và hai chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi giành được vào các năm 1990, 2019.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1990, 2019
Á quân: 1980
Hạng ba: 1984; 1988
Hạng tư: 1982; 2010
Gold medal.svg 1978
Hạng tư: 1965

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
Uruguay 1930 Không tham dự
Là thuộc địa của Pháp
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Anh 1966 Bỏ cuộc
México 1970 Không vượt qua vòng loại
Đức 1974
Argentina 1978
Tây Ban Nha 1982 Vòng 1 3 2 0 1 5 5
México 1986 Vòng 1 3 0 1 2 1 5
Ý 1990 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1994
Pháp 1998
Hàn Quốc Nhật Bản 2002
Đức 2006
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 0 1 2 0 2
Brasil 2014 Vòng 2 4 1 1 2 7 7
Nga 2018 Không vượt qua vòng loại
Qatar 2022 đến Canada Hoa Kỳ México 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 4/22 13 3 3 7 13 19

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Algérie mới 1 lần vô địch châu Phi khi đăng cai giải đấu này năm 1990.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 18
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
Sudan 1957 Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962
Ghana 1963 Không tham dự
Tunisia 1965
Ethiopia 1968 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 5 6
Sudan 1970 Không vượt qua vòng loại
Cameroon 1972
Ai Cập 1974
Ethiopia 1976
Ghana 1978
Nigeria 1980 Á quân 2nd 5 2 2 1 6 7
Libya 1982 Hạng tư 4th 5 2 1 2 5 6
Bờ Biển Ngà 1984 Hạng ba 3rd 5 3 2 0 8 1
Ai Cập 1986 Vòng bảng 6th 3 0 2 1 2 3
Maroc 1988 Hạng ba 3rd 5 1 3 1 4 4
Algérie 1990 Vô địch 1st 5 5 0 0 13 2
Sénégal 1992 Vòng bảng 10th 2 0 1 1 1 4
Tunisia 1994 Bị cấm tham dự
Cộng hòa Nam Phi 1996 Tứ kết 5th 4 2 1 1 5 3
Burkina Faso 1998 Vòng bảng 15th 3 0 0 3 2 5
Ghana Nigeria 2000 Tứ kết 6th 4 1 2 1 5 4
Mali 2002 Vòng bảng 15th 3 0 1 2 2 5
Tunisia 2004 Tứ kết 8th 4 1 1 2 5 7
Ai Cập 2006 Không vượt qua vòng loại
Ghana 2008
Angola 2010 Hạng tư 4th 6 2 1 3 4 10
Gabon Guinea Xích Đạo 2012 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2013 Vòng bảng 13th 3 0 1 2 2 5
Guinea Xích Đạo 2015 Tứ kết 6th 4 2 0 2 6 5
Gabon 2017 Vòng bảng 10th 3 0 2 1 5 6
Ai Cập 2019 Vô địch 1st 7 6 1 0 13 2
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 1 lần
vô địch
18/32 74 28 21 25 93 85
  • Khung đỏ: Chủ nhà

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2020[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách đội hình tham dự vòng loại CAN 2021 gặp ZambiaBotswana vào tháng 11 năm 2019.[4]

Số liệu thống kê tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2019, sau trận gặp Botswana.[5]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Raïs M'Bolhi 25 tháng 4, 1986 (33 tuổi) 72 0 Ả Rập Xê Út Al-Ettifaq
1TM Azzedine Doukha 5 tháng 8, 1986 (33 tuổi) 14 0 Ả Rập Xê Út Al-Raed
1TM Alexandre Oukidja 19 tháng 7, 1988 (31 tuổi) 2 0 Pháp Metz

2HV Aïssa Mandi 22 tháng 10, 1991 (28 tuổi) 55 1 Tây Ban Nha Betis
2HV Ramy Bensebaini 16 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 30 3 Đức Borussia Mönchengladbach
2HV Youcef Atal 17 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 18 1 Pháp Nice
2HV Djamel Benlamri 25 tháng 12, 1989 (29 tuổi) 14 0 Ả Rập Xê Út Al-Shabab
2HV Mehdi Tahrat 24 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 9 0 Ả Rập Xê Út Abha
2HV Ayoub Abdellaoui 16 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 6 0 Thụy Sĩ Sion
2HV Réda Halaïmia 28 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 0 0 Bỉ Beerschot
2HV Maxime Spano 31 tháng 10, 1994 (25 tuổi) 0 0 Pháp Valenciennes

3TV Sofiane Feghouli 26 tháng 12, 1989 (29 tuổi) 62 12 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
3TV Riyad Mahrez (Đội trưởng) 21 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 57 15 Anh Manchester City
3TV Adlène Guedioura 12 tháng 11, 1985 (34 tuổi) 55 2 Qatar Al-Gharafa
3TV Ismaël Bennacer 1 tháng 12, 1997 (22 tuổi) 22 0 Ý Milan
3TV Youcef Belaïli 14 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 18 5 Ả Rập Xê Út Al-Ahli
3TV Mehdi Abeid 6 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 13 1 Pháp Nantes
3TV Haris Belkebla 28 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 1 0 Pháp Brest
3TV Adem Zorgane 6 tháng 1, 2000 (19 tuổi) 0 0 Algérie Paradou

4 Islam Slimani 18 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 69 30 Monaco Monaco
4 Hillal Soudani 25 tháng 11, 1987 (32 tuổi) 51 23 Hy Lạp Olympiacos
4 Baghdad Bounedjah 30 tháng 11, 1991 (28 tuổi) 35 16 Qatar Al-Sadd
4 Andy Delort 9 tháng 10, 1991 (28 tuổi) 7 1 Pháp Montpellier

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Moustapha Zeghba 21 tháng 11, 1990 (29 tuổi) 0 0 Algérie ES Setif v.  Tunisia, 26 tháng 3 năm 2019

HV Ilias Hassani 8 tháng 11, 1995 (24 tuổi) 2 0 Bulgaria Arda Kardzhali v.  Colombia, 15 tháng 10 năm 2019
HV Ilyes Chetti 22 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 2 0 Tunisia Espérance v.  Colombia, 15 tháng 10 năm 2019
HV Rafik Halliche 2 tháng 9, 1986 (33 tuổi) 41 3 Bồ Đào Nha Moreirense v.  Bénin, 9 tháng 9 năm 2019
HV Houcine Benayada 8 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 0 0 Algérie CS Constantine v.  Bénin, 9 tháng 9 năm 2019
HV Mehdi Zeffane 19 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 15 0 Pháp Rennes CAN 2019
HV Mohamed Fares 15 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 9 0 Ý SPAL CAN 2019
HV Haithem Loucif 8 tháng 7, 1996 (23 tuổi) 1 0 Algérie Paradou AC v.  Tunisia, 26 tháng 3 năm 2019

TV Yacine Brahimi 8 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 52 11 Qatar Al-Rayyan v.  Colombia, 15 tháng 10 năm 2019
TV Zinedine Ferhat 1 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 11 0 Pháp Nîmes v.  Colombia, 15 tháng 10 năm 2019
TV Hicham Boudaoui 23 tháng 9, 1999 (20 tuổi) 5 0 Pháp Nice v.  Colombia, 15 tháng 10 năm 2019
TV Saïd Benrahma 10 tháng 8, 1995 (24 tuổi) 3 0 Anh Brentford v.  Colombia, 15 tháng 10 năm 2019
TV Adam Ounas 11 tháng 11, 1996 (23 tuổi) 9 3 Pháp Nice CAN 2019
TV Saphir Taïder 29 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 46 5 Canada Montreal Impact v.  Tunisia, 26 tháng 3 năm 2019
TV Mohamed Benkhemassa 28 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 4 0 Tây Ban Nha Málaga v.  Tunisia, 26 tháng 3 năm 2019

Oussama Darfalou 23 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 1 0 Hà Lan Vitesse v.  Tunisia, 26 tháng 3 năm 2019
Zakaria Naidji 19 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 1 0 Algérie Paradou AC v.  Tunisia, 26 tháng 3 năm 2019
Chú thích

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
RET Đã giã từ đội tuyển quốc gia.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách 10 cầu thủ chơi nhiều trận nhất và ghi nhiều bàn thắng nhất tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2019.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  4. ^ http://www.dzfoot.com/2016/09/29/alg-cam-la-liste-des-joueurs-convoques-91868.php
  5. ^ “Algeria”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Cameroon
Vô địch châu Phi
1990
Kế nhiệm:
 Bờ Biển Ngà