UEFA Champions League 2015–16

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
UEFA Champions League 2015–16
Scudo2009.jpg
Sân Stadio Giuseppe Meazza tại Milano là nơi diễn ra trận chung kết.
Chi tiết giải đấu
Thời gian30 tháng 6 – 26 tháng 8 năm 2015 (vòng loại)
15 tháng 9 năm 2015 – 28 tháng 5 năm 2016 (vòng đấu chính)
Số đội32 (vòng bảng) (từ 53 hiệp hội)
Vị trí chung cuộc
Vô địch🇪🇦 Real Madrid (lần thứ 11)
Á quân🇪🇦 Atletico Madrid (lần thứ 2)
Thống kê giải đấu
Số bàn thắngKhông xác định
Số khán giảKhông xác định
2014-15
2016-17

UEFA Champion League 2015-16 là mùa giải thứ 61 của giải đấu bóng đá các câu lạc bộ hàng đầu châu Âu được tổ chức bởi UEFA, và là mùa thứ 24 kể từ khi nó được đổi tên từ Cúp C1 châu Âu thành UEFA Champion League.

Trong trận chung kết tại sân San Siro, Milano, Italia. Real Madrid đã vượt qua đối thủ cùng thành phố là Atletico Madrid, sau khi hoà 1-1 sau 120 phút thi đấu. Trên chấm luân lưu Real Madrid đã vượt qua Atletico Madrid với tỉ số 5-3 để có lần 11 đăng quang. Với Atletico Madrid đây là lần thứ 2 họ bị chiếc cúp Champions League quay lưng.

.

Thứ hạng các liên đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Liên đoàn Hệ số Số đội Ghi chú
1 Tây Ban Nha 97.713 4 +1(EL)
2  Anh 84.748
3  Đức 81.641
4  Ý 66.938 3
5  Bồ Đào Nha 62.299
6  Pháp 56.500
7  Nga 46.998 2
8  Hà Lan 44.312
9  Ukraina 40.966
10  Bỉ 36.300
11  Thổ Nhĩ Kỳ 34.200
12  Hy Lạp 33.600
13  Thụy Sĩ 33.225
14  Áo 30.925
15  Cộng hòa Séc 29.350
16  România 27.257 1
17  Israel 26.875
18  Síp 23.250
Hạng Liên đoàn Hệ số Số đội Ghi chú
19  Đan Mạch 21.300 1
20  Croatia 19.625
21  Ba Lan 18.875
22  Belarus 18.625
23  Scotland 16.566
24  Thụy Điển 16.325
25  Bulgaria 15.625
26  Na Uy 14.275
27  Serbia 14.125
28  Hungary 11.625
29  Slovenia 11.000
30  Slovakia 11.000
31  Moldova 10.375
32  Azerbaijan 10.375
33  Gruzia 9.875
34  Kazakhstan 8.250
35  Bosna và Hercegovina 7.500
36  Phần Lan 7.175
Hạng Liên đoàn Hệ số Số đội Ghi chú
37  Iceland 6.750 1
38  Latvia 6.250
39  Montenegro 6.000
40  Albania 5.500
41  Litva 5.250
42  Bắc Macedonia 5.250
43  Ireland 5.125
44  Luxembourg 4.875
45  Malta 4.833
46  Liechtenstein 4.500 0
47  Bắc Ireland 3.625 1
48  Wales 3.000
49  Armenia 2.875
50  Estonia 2.875
51  Quần đảo Faroe 2.125
52  San Marino 0.999
53  Andorra 0.833
54  Gibraltar 0.001

Sự phân bố các đội theo liên đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng 77 đội đến từ 53 liên đoàn trên 54 thành viên UEFA tham dự UEFA Champion League (ngoại trừ Liechtenstein, do không tổ chức giải trong nước). Các liên đoàn được xếp thứ hạng dựa trên hệ số quốc gia của UEFA được sử dụng để quyết định số đội tham gia cho mỗi liên đoàn: [9]

Mỗi liên đoàn xếp hạng 1-3 sẽ có 4 đội tham gia. Mỗi liên đoàn xếp hạng 4-6 sẽ có 3 đội tham gia. Mỗi liên đoàn xếp hạng 7-15 sẽ có 2 đội tham gia. Mỗi liên đoàn xếp hạng 16-54 (ngoại trừ Liechtenstein) sẽ có 1 đội tham gia. Đội vô địch UEFA Champion League 2013-14 được cho một suất thêm với tư cách là đương kim vô địch nếu họ không vượt qua vòng loại UEFA Champion League 2014-15 thông qua giải trong nước (bởi vì sự ngăn cấm là không có tối đa 4 đội tham gia Champion League trong một liên đoàn, nếu đương kim vô địch nằm trong top 3 liên đoàn và ngoài top 4 của giải trong nước, thì suất dành cho đương kim vô địch được nhường cho đội ở vị trí thứ tư của liên đoàn đó). Tuy nhiên, suất thêm đó không cần thiết cho mùa này từ khi đương kim vô địch vượt qua vòng loại giải đấu thông qua giải trong nước của họ.

Đội được xếp thẳng vào vòng thi đấu Đội được thi đấu do vượt qua vòng trước
Vòng sơ loại thứ nhất (6 đội)
  • 6 đội vô địch từ các liên đoàn xếp hạng 49-54
Vòng sơ loại thứ hai (34 đội)
  • 31 đội vô địch từ các liên đoàn xếp hạng 17-48 (trừ Liechtenstein)
  • 3 đội chiến thắng vòng sơ loại thứ nhất
Vòng sơ loại thứ ba Nhóm đội vô địch (20 đội)
  • 3 đội vô địch từ các liên đoàn 14-16
  • 17 đội chiến thắng từ vòng sơ loại thứ hai
Nhóm đội không vô địch (10 đội)
  • 9 đội á quân từ các liên đoàn xếp hạng 7-15
  • 1 đội đứng thứ 3 từ liên đoàn xếp hạng 6
Vòng play-off Nhóm đội vô địch (10 đội)
  • 10 đội chiến thắng từ vòng sơ loại thứ ba trong nhóm các đội vô địch
Nhóm đội không vô địch (10 đội)
  • 2 đội đứng thứ 3 từ các liên đoàn xếp hạng 4-5
  • 3 đội đứng thứ 4 từ các liên đoàn xếp hạng 1-3
  • 5 đội chiến thắng từ vòng sơ loại thứ ba trong nhóm các đội không vô địch
Vòng bảng 

(32 đội)

  • 13 đội vô địch từ các liên đoàn xếp hạng 1-13
  • 6 đội á quân từ các liên đoàn xếp hạng 1-6
  • 3 đội đứng thứ 3 từ các liên đoàn xếp hạng 1-3
  • 5 đội chiến thắng vòng play-off trong nhóm các đội vô địch
  • 5 đội chiến thắng vòng play-off trong nhóm các đội không vô địch
Vòng đấu loại trực tiếp (16 đội)
  • 8 đội nhất bảng trong tám bảng đấu
  • 8 đội nhì bảng trong tám bảng đấu

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng loại thứ nhất và thứ hai được tổ chức vào ngày 22 tháng 6 năm 2015. Các trận đầu tiên được chơi trên 30 tháng 6 và 01 tháng 7, và trận thứ hai đã được chơi trên 07 Tháng bảy 2015.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Lincoln Red IMP Armenia 4–2 San Marino Folgore 2–1 2–1
Lincoln Gibraltar 2–1 Andorra Lusitanos 0–0 2–1
Crusader Bắc Ireland 1–1 Estonia Levadia Tallinn 2–1 2–1
B36 Torshavn Quần đảo Faroe 2–7 Wales Santa Coloma F.C 1–2 1–5

Vòng loại thứ 2[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đầu tiên được chơi từ 14 và 15 tháng 7, và trận thứ hai sẽ được phát vào ngày 21 và 22 tháng 7 năm 2015.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Hibernians Malta 3–6 Israel Maccabi Tel Aviv 2–1 1–5
APOEL Cộng hòa Síp 1–1 Cộng hòa Macedonia Vardar 0–0 1–1
Qarabağ Azerbaijan 1–0 Montenegro Rudar Pljevlja 0–0 1–0
Sarajevo F.C Bosna và Hercegovina 0–3 Ba Lan Lech Poznań 0–2 0–1
Maribor Slovenia 2–3 Kazakhstan Astana 1–0 1–3
BATE Borisov Belarus 2–1 Cộng hòa Ireland Dundalk 2–1 0–0
Ventspils Latvia 1–4 Phần Lan HJK 1–3 0–1
Midtjylland Đan Mạch 3–0 Gibraltar Lincoln Red IMP 1–0 2–0
Molde Na Uy 5–1 Armenia Pyunik 5–0 0–1
Malmö Thụy Điển 2–0 Litva Zalgiris Vilnius 1–0 1–0
Celtic Scotland 6–1 Iceland Stjarnan 2–0 4–1
Trenčín Slovakia 3–4 România Steaua Bucureşti 0–2 3–2
Partizan Serbia 3–0 Gruzia Dila Gori 1–0 2–0
Ludogorets Razgrad Bulgaria 1–3 Moldova Milsami Orheik F.C 0–1 1–2
Dinamo Zagreb Croatia 4–1 Luxembourg Fola Esch 1–1 3–0
Skënderbeu Korçë Albania 6–4 Bắc Ireland Crusaders 4–1 2–3
Santa Coloma Wales 1–2 Hungary Videoton 0–1 1–1

Vòng loại thứ 3[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đầu tiên được chơi từ 28 và 29 tháng 7, và trận thứ hai sẽ được phát vào ngày 4 và 5 tháng 8 năm 2015.Các đội thua ở vòng này sẽ chơi ở UEFA Europa League 2015–16.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Lech Poznań Ba Lan 1-4 Thụy Sĩ Basel 1-3 0-1
Milsami Orhei Moldova 0-4 Albania Skënderbeu Korçë 0–2 0-2
HJK Phần Lan 3-4 Kazakhstan Astana 0-0 3-4
Steaua Bucureşti România 3-5 Serbia Partizan 1-1 2-4
Celtic Scotland 1-0 Azerbaijan Qarabağ 1-0 0-0
Midtjylland Đan Mạch 2-2 Cộng hòa Síp APOEL 1-2 1-0
Maccabi Tel Aviv Israel 3-2 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň 1-2 2-0
Dinamo Zagreb Croatia 4-4 Na Uy Molde 1-1 3-3
Videoton Hungary 1-2 Belarus BATE Borisov 1-1 0-1
Red Bull Salzburg Áo 2-3 Thụy Điển Malmö FF 2–0 0-3
Panathinaikos Hy Lạp 2-4 Bỉ Club Brugge 2-1 0-3
Young Boys Thụy Sĩ 1-7 Pháp Monaco 1-3 0-4
CSKA Moscow Nga 5-4 Cộng hòa Séc Sparta Prague 2-2 3-2
Rapid Wien Áo 5-4 Hà Lan Ajax 2-2 3-2
Fenerbahçe Thổ Nhĩ Kỳ 0-3 Ukraina Shakhtar Donetsk 0-0 0-3

Vòng play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Astana Kazakhstan 2–1 Cộng hòa Síp APOEL 1–0 1–1
KF Skënderbeu Korçë Albania 2–6 Croatia Dinamo Zagreb 1–2 1–4
Celtic Scotland 3–4 Thụy Điển Malmö FF 3–2 0–2
Basel Thụy Sĩ 3–3[a] Israel Maccabi Tel Aviv 2–2 1–1
BATE Borisov Belarus 2–2{a] Serbia Partizan 1–0 1–2
Manchester United Anh 7–1 Bỉ Club Brugge 3–1 4–0
Lazio Ý 1–3 Đức Bayer Leverkusen 1–0 0–3
Sporting CP Bồ Đào Nha 3–4 Nga CSKA Moskva 2–1 1–3
Rapid Wien Áo 2–3 Ukraina Shakhtar Donetsk 0–1 2–2
Valencia Tây Ban Nha 4–3 Pháp Monaco 3–1 1–2

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Tây Ban Nha Real Madrid 6 5 1 0 19 3 +16 16 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 Pháp Paris Saint-Germain 6 4 1 1 12 1 +11 13
3 Ukraina Shakhtar Donetsk 6 1 0 5 7 14 −7 3 Xuống chơi ở Europa League
4 Thụy Điển Malmö FF 6 1 0 5 1 21 −20 3
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Paris Saint-Germain Pháp2–0Thụy Điển Malmö FF
Di María  4'
Cavani  61'
Chi tiết
Real Madrid Tây Ban Nha4–0Ukraina Shakhtar Donetsk
Benzema  30'
Ronaldo  55' (ph.đ.)63' (ph.đ.)81'
Chi tiết
Trọng tài: Ivan Bebek (Croatia)

Shakhtar Donetsk Ukraina0–3Pháp Paris Saint-Germain
Chi tiết Aurier  7'
David Luiz  23'
Srna  90' (l.n.)
Khán giả: 32,730[1]
Trọng tài: Deniz Aytekin (Đức)
Malmö FF Thụy Điển0–2Tây Ban Nha Real Madrid
Chi tiết Ronaldo  29'90'
Khán giả: 20,500[1]

Malmö FF Thụy Điển1–0Ukraina Shakhtar Donetsk
Rosenberg  17' Chi tiết
Khán giả: 20,500[2]
Paris Saint-Germain Pháp0–0Tây Ban Nha Real Madrid
Chi tiết

Shakhtar Donetsk Ukraina4–0Thụy Điển Malmö FF
Hladkyy  29'
Srna  48' (ph.đ.)
Eduardo  55'
Teixeira  73'
Chi tiết
Khán giả: 23,712[3]
Trọng tài: Ovidiu Hațegan (România)
Real Madrid Tây Ban Nha1–0Pháp Paris Saint-Germain
Nacho  35' Chi tiết
Khán giả: 78,300[3]
Trọng tài: Mark Clattenburg (Anh)

Malmö FF Thụy Điển0–5Pháp Paris Saint-Germain
Chi tiết Rabiot  3'
Di María  14'68'
Ibrahimović  50'
Lucas  82'
Khán giả: 20,500[4]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)
Shakhtar Donetsk Ukraina3–4Tây Ban Nha Real Madrid
Teixeira  77' (ph.đ.)88'
Dentinho  83'
Chi tiết Ronaldo  18'70'
Modrić  50'
Carvajal  52'
Khán giả: 33,990[4]
Trọng tài: Bas Nijhuis (Hà Lan)

Paris Saint-Germain Pháp2–0Ukraina Shakhtar Donetsk
Lucas  57'
Ibrahimović  86'
Chi tiết
Real Madrid Tây Ban Nha8–0Thụy Điển Malmö FF
Benzema  12'24'74'
Ronaldo  39'47'50'59'
Kovačić  70'
Chi tiết
Khán giả: 60,663[5]
Trọng tài: Daniele Orsato (Ý)
Notes
  1. ^ a b c
    Shakhtar Donetsk will play their home matches at Arena Lviv, Lviv instead of their regular stadium, Donbass Arena, Donetsk, due to the war conditions in Eastern Ukraine.

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Đức Wolfsburg 6 4 0 2 9 6 +3 12 Lọt vào vòng knockout
2 Hà Lan PSV Eindhoven 6 3 1 2 8 7 +1 10
3 Anh Manchester United 6 2 2 2 7 7 0 8 Chuyển sang Europa League
4 Nga CSKA Moskva 6 1 1 4 5 9 −4 4
Nguồn: UEFA
Wolfsburg Đức1–0Nga CSKA Moscow
Draxler  40' Chi tiết
Khán giả: 20,126[6]
Trọng tài: Svein Oddvar Moen (Norway)
PSV Eindhoven Hà Lan2–1Anh Manchester United
Moreno  45+2'
Narsingh  57'
Chi tiết Depay  41'
Khán giả: 35,292[6]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Italy)

Manchester United Anh2–1Đức Wolfsburg
Mata  34' (ph.đ.)
Smalling  53'
Chi tiết Caligiuri  4'
Khán giả: 74,811[1]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)
CSKA Moscow Nga3–2Hà Lan PSV Eindhoven
Musa  7'
Doumbia  21'36' (ph.đ.)
Chi tiết Lestienne  60'68'
Khán giả: 16,152[1]
Trọng tài: Ruddy Buquet (France)

CSKA Moscow Nga1–1Anh Manchester United
Doumbia  15' Chi tiết Martial  65'
Khán giả: 18,456[2]
Wolfsburg Đức2–0Hà Lan PSV Eindhoven
Dost  46'
Kruse  57'
Chi tiết
Khán giả: 23,375[2]

Manchester United Anh1–0Nga CSKA Moscow
Rooney  79' Chi tiết
Khán giả: 75,165[3]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Poland)
PSV Eindhoven Hà Lan2–0Đức Wolfsburg
Locadia  55'
De Jong  86'
Chi tiết

CSKA Moscow Nga0–2Đức Wolfsburg
Chi tiết Akinfeev  67' (l.n.)
Schürrle  88'
Khán giả: 16,450[4]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Italy)
Manchester United Anh0–0Hà Lan PSV Eindhoven
Chi tiết
Khán giả: 75,321[4]

Wolfsburg Đức3–2Anh Manchester United
Naldo  13'84'
Vieirinha  29'
Chi tiết Martial  10'
Guilavogui  82' (l.n.)
Khán giả: 26,400[5]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)
PSV Eindhoven Hà Lan2–1Nga CSKA Moscow
De Jong  78'
Pröpper  86'
Chi tiết Ignashevich  76' (ph.đ.)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Tây Ban Nha Atlético Madrid 6 4 1 1 11 3 +8 13 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 Bồ Đào Nha Benfica 6 3 1 2 10 8 +2 10
3 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 6 1 2 3 6 10 −4 5 Xuống chơi ở Europa League
4 Kazakhstan Astana 6 0 4 2 5 11 −6 4
Nguồn: UEFA
Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ0–2Tây Ban Nha Atlético Madrid
Chi tiết Griezmann  18'25'
Khán giả: 33,469[6]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Poland)
Benfica Bồ Đào Nha2–0Kazakhstan Astana
Gaitán  51'
Mitroglou  62'
Chi tiết
Khán giả: 32,799[6]

Astana Kazakhstan2–2Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Balta  77' (l.n.)
Carole  89' (l.n.)
Chi tiết Kısa  31'
Erić  86' (l.n.)
Khán giả: 27,264[1]
Atlético Madrid Tây Ban Nha1–2Bồ Đào Nha Benfica
Correa  23' Chi tiết Gaitán  36'
Guedes  51'
Khán giả: 40,938[1]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Italy)

Atlético Madrid Tây Ban Nha4–0Kazakhstan Astana
Saúl  23'
Martínez  29'
Ó. Torres  63'
Dedechko  89' (l.n.)
Chi tiết
Khán giả: 33,853[2]
Trọng tài: Aleksei Kulbakov (Belarus)
Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ2–1Bồ Đào Nha Benfica
İnan  19' (ph.đ.)
Podolski  33'
Chi tiết Gaitán  2'
Khán giả: 33,615[2]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)

Astana Kazakhstan0–0Tây Ban Nha Atlético Madrid
Chi tiết
Khán giả: 29,231[3]
Trọng tài: Anthony Taylor (England)
Benfica Bồ Đào Nha2–1Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Jonas  52'
Luisão  67'
Chi tiết Podolski  58'
Khán giả: 35,726[3]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)

Astana Kazakhstan2–2Bồ Đào Nha Benfica
Twumasi  19'
Aničić  31'
Chi tiết Jiménez  40'72'
Khán giả: 15,089[4]
Trọng tài: Ruddy Buquet (France)
Atlético Madrid Tây Ban Nha2–0Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Griezmann  13'65' Chi tiết
Khán giả: 35,753[4]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Italy)

Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ1–1Kazakhstan Astana
İnan  64' Chi tiết Twumasi  62'
Khán giả: 26,464[5]
Trọng tài: Craig Thomson (Scotland)
Benfica Bồ Đào Nha1–2Tây Ban Nha Atlético Madrid
Mitroglou  75' Chi tiết Saúl  33'
Vietto  55'
Khán giả: 47,630[5]
Trọng tài: Ovidiu Hațegan (Romania)

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2015–16 UEFA Champions League Group D table

Manchester City Anh1–2Ý Juventus
Chiellini  57' (l.n.) Chi tiết Mandžukić  70'
Morata  81'
Sevilla Tây Ban Nha3–0Đức Borussia Mönchengladbach
Gameiro  47' (ph.đ.)
Banega  66' (ph.đ.)
Konoplyanka  84'
Chi tiết

Borussia Mönchengladbach Đức1–2Anh Manchester City
Stindl  54' Chi tiết Demichelis  65'
Agüero  90' (ph.đ.)
Juventus Ý2–0Tây Ban Nha Sevilla
Morata  41'
Zaza  87'
Chi tiết
Khán giả: 36,499[1]
Trọng tài: Jonas Eriksson (Sweden)

Juventus Ý0–0Đức Borussia Mönchengladbach
Chi tiết
Khán giả: 40,940[2]
Trọng tài: Craig Thomson (Scotland)
Manchester City Anh2–1Tây Ban Nha Sevilla
Rami  36' (l.n.)
De Bruyne  90+1'
Chi tiết Konoplyanka  30'

Borussia Mönchengladbach Đức1–1Ý Juventus
Johnson  18' Chi tiết Lichtsteiner  44'
Sevilla Tây Ban Nha1–3Anh Manchester City
Trémoulinas  25' Chi tiết Sterling  8'
Fernandinho  11'
Bony  36'
Khán giả: 39,261[3]
Trọng tài: Svein Oddvar Moen (Norway)

Juventus Ý1–0Anh Manchester City
Mandžukić  18' Chi tiết
Khán giả: 38,193[4]
Trọng tài: Felix Brych (Germany)
Borussia Mönchengladbach Đức4–2Tây Ban Nha Sevilla
Stindl  29'83'
Johnson  68'
Raffael  78'
Chi tiết Vitolo  82'
Banega  90+1' (ph.đ.)

Manchester City Anh4–2Đức Borussia Mönchengladbach
Silva  16'
Sterling  80'81'
Bony  85'
Chi tiết Korb  19'
Raffael  42'
Sevilla Tây Ban Nha1–0Ý Juventus
Llorente  65' Chi tiết
Khán giả: 35,583[5]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Poland)

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2015-16 UEFA Champions League Group E table

Bayer Leverkusen Đức4–1Belarus BATE Borisov
Mehmedi  4'
Çalhanoğlu  47'76' (ph.đ.)
Hernández  59'
Chi tiết Milunović  13'
Khán giả: 24,280[7]
Trọng tài: Danny Makkelie (Netherlands)
Roma Ý1–1Tây Ban Nha Barcelona
Florenzi  31' Chi tiết Suárez  21'
Khán giả: 57,836[7]
Trọng tài: Björn Kuipers (Netherlands)

Barcelona Tây Ban Nha2–1Đức Bayer Leverkusen
Roberto  80'
Suárez  82'
Chi tiết Papadopoulos  22'
Khán giả: 68,694[8]
Trọng tài: Martin Atkinson (England)
BATE Borisov Belarus3–2Ý Roma
Stasevich  8'
Mladenović  12'30'
Chi tiết Gervinho  66'
Torosidis  82'
Khán giả: 12,767[8]
Trọng tài: Mark Clattenburg (England)

BATE Borisov Belarus0–2Tây Ban Nha Barcelona
Chi tiết Rakitić  48'64'
Khán giả: 13,074[9]
Trọng tài: Jorge Sousa (Portugal)
Bayer Leverkusen Đức4–4Ý Roma
Hernández  4' (ph.đ.)19'
Kampl  84'
Mehmedi  86'
Chi tiết De Rossi  29'38'
Pjanić  54'
Falque  73'
Khán giả: 29,412[9]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)

Barcelona Tây Ban Nha3–0Belarus BATE Borisov
Neymar  30' (ph.đ.)83'
Suárez  60'
Chi tiết
Khán giả: 68,502[10]
Trọng tài: István Vad (Hungary)
Roma Ý3–2Đức Bayer Leverkusen
Salah  2'
Džeko  29'
Pjanić  80' (ph.đ.)
Chi tiết Mehmedi  46'
Hernández  51'
Khán giả: 38,361[10]
Trọng tài: Sergei Karasev (Russia)

BATE Borisov Belarus1–1Đức Bayer Leverkusen
Gordeichuk  2' Chi tiết Mehmedi  68'
Khán giả: 12,601[11]
Trọng tài: Clément Turpin (France)
Barcelona Tây Ban Nha6–1Ý Roma
Suárez  15'44'
Messi  18'60'
Piqué  56'
Adriano  77'
Chi tiết Džeko  90+1'
Khán giả: 71,433[11]
Trọng tài: Cüneyt Çakır (Turkey)

Bayer Leverkusen Đức1–1Tây Ban Nha Barcelona
Hernández  23' Chi tiết Messi  20'
Khán giả: 29,412[12]
Trọng tài: Mark Clattenburg (England)
Roma Ý0–0Belarus BATE Borisov
Chi tiết
Khán giả: 29,489[12]
Trọng tài: Martin Atkinson (England)

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Đức Bayern Munich 3 2 0 1 8 2 +6 6 Tham dự vòng knockout
2 Hy Lạp Olympiacos 3 2 0 1 4 5 −1 6
3 Croatia Dinamo Zagreb 3 1 0 2 2 7 −5 3 Tham dự Europa League
4 Anh Arsenal 3 1 0 2 5 5 0 3
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 20 October 2015. Nguồn: UEFA
Dinamo Zagreb Croatia2–1Anh Arsenal
Pivarić  24'
Fernandes  58'
Chi tiết Walcott  79'
Khán giả: 17,840[7]
Trọng tài: Ovidiu Hațegan (Romania)
Olympiacos Hy Lạp0–3Đức Bayern Munich
Chi tiết Müller  52'90+2' (ph.đ.)
Götze  89'
Khán giả: 31,688[7]

Bayern Munich Đức5–0Croatia Dinamo Zagreb
Douglas Costa  13'
Lewandowski  21'28'55'
Götze  25'
Chi tiết
Khán giả: 70,000[8]
Trọng tài: Aleksei Kulbakov (Belarus)
Arsenal Anh2–3Hy Lạp Olympiacos
Walcott  35'
Sánchez  65'
Chi tiết Pardo  33'
Ospina  40' (l.n.)
Finnbogason  66'
Khán giả: 59,428[8]
Trọng tài: Bas Nijhuis (Netherlands)

Arsenal Anh2–0Đức Bayern Munich
Giroud  77'
Özil  90+4'
Chi tiết
Khán giả: 49,824[9]
Trọng tài: Cüneyt Çakır (Turkey)
Dinamo Zagreb Croatia0–1Hy Lạp Olympiacos
Chi tiết Ideye  79'
Khán giả: 13,678[9]
Trọng tài: Paolo Tagliavento (Italy)

Bayern Munich Đức5–1Anh Arsenal
Lewandowski  10'
Müller  29'89'
Alaba  44'
Robben  55'
Chi tiết Giroud  69'
Khán giả: 70,000[10]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Italy)
Olympiacos Hy Lạp2–1Croatia Dinamo Zagreb
Pardo  65'90' Chi tiết Hodžić  21'
Khán giả: 31,473[10]
Trọng tài: Antonio Mateu Lahoz (Spain)

Arsenal Anh3–0Croatia Dinamo Zagreb
Özil  29'
Sánchez  33'69'
Chi tiết
Khán giả: 58,978[11]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)
Bayern Munich Đức4–0Hy Lạp Olympiacos
Douglas Costa  8'
Lewandowski  16'
Müller  20'
Coman  69'
Chi tiết
Khán giả: 70,000[11]
Trọng tài: Jonas Eriksson (Sweden)

Dinamo Zagreb Croatia0–2Đức Bayern Munich
Chi tiết Lewandowski  61'64'
Khán giả: 19,681[12]
Olympiacos Hy Lạp0–3Anh Arsenal
Chi tiết Giroud  29'49'67' (ph.đ.)
Khán giả: 31,388[12]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Italy)

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Anh Chelsea 6 4 1 1 13 3 +10 13 Lọt vào vòng loại trực tiếp
2 Ukraina Dynamo Kyiv 6 3 2 1 8 4 +4 11
3 Bồ Đào Nha Porto 6 3 1 2 9 8 +1 10 Chuyển xuống Europa League
4 Israel Maccabi Tel Aviv 6 0 0 6 1 16 −15 0
Nguồn: UEFA
Dynamo Kyiv Ukraina2–2Bồ Đào Nha Porto
Husyev  20'
Buyalskyi  89'
Chi tiết Aboubakar  23'81'
Khán giả: 52,369[7]
Trọng tài: Felix Brych (Germany)
Chelsea Anh4–0Israel Maccabi Tel Aviv
Willian  15'
Oscar  45+4' (ph.đ.)
Costa  58'
Fàbregas  78'
Chi tiết
Khán giả: 40,684[7]
Trọng tài: Felix Zwayer (Germany)

Maccabi Tel Aviv Israel0–2Ukraina Dynamo Kyiv
Chi tiết Yarmolenko  4'
Moraes  50'
Porto Bồ Đào Nha2–1Anh Chelsea
André  39'
Maicon  52'
Chi tiết Willian  45+2'
Khán giả: 46,120[8]
Trọng tài: Antonio Mateu Lahoz (Spain)

Porto Bồ Đào Nha2–0Israel Maccabi Tel Aviv
Aboubakar  37'
Brahimi  41'
Chi tiết
Khán giả: 35,209[9]
Trọng tài: Clément Turpin (France)
Dynamo Kyiv Ukraina0–0Anh Chelsea
Chi tiết
Khán giả: 60,291[9]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)

Maccabi Tel Aviv Israel1–3Bồ Đào Nha Porto
Zahavi  75' (ph.đ.) Chi tiết Tello  19'
André  49'
Layún  72'
Chelsea Anh2–1Ukraina Dynamo Kyiv
Dragović  34' (l.n.)
Willian  83'
Chi tiết Dragović  78'
Khán giả: 41,241[10]

Porto Bồ Đào Nha0–2Ukraina Dynamo Kyiv
Chi tiết Yarmolenko  35' (ph.đ.)
González  64'
Khán giả: 31,220[11]
Maccabi Tel Aviv Israel0–4Anh Chelsea
Chi tiết Cahill  20'
Willian  73'
Oscar  77'
Zouma  90+1'

Dynamo Kyiv Ukraina1–0Israel Maccabi Tel Aviv
Harmash  16' Chi tiết
Khán giả: 475[12][C]
Trọng tài: Björn Kuipers (Netherlands)
Chelsea Anh2–0Bồ Đào Nha Porto
Marcano  12' (l.n.)
Willian  52'
Chi tiết
Khán giả: 41,096[12]
Trọng tài: Cüneyt Çakır (Turkey)
Notes
  1. ^ a b c
    Maccabi Tel Aviv will play their home matches at Sammy Ofer Stadium, Haifa instead of their regular stadium, Bloomfield Stadium, Tel Aviv.

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2015–16 UEFA Champions League Group H table

Valencia Tây Ban Nha2–3Nga Zenit St. Petersburg
Cancelo  55'
Gomes  73'
Chi tiết Hulk  9'44'
Witsel  76'
Khán giả: 28,005[7]
Trọng tài: Craig Thomson (Scotland)
Gent Bỉ1–1Pháp Lyon
Milićević  68' Chi tiết Jallet  58'
Khán giả: 19,601[7]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)

Lyon Pháp0–1Tây Ban Nha Valencia
Chi tiết Feghouli  42'
Khán giả: 33,534[8]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)
Zenit Saint Petersburg Nga2–1Bỉ Gent
Dzyuba  35'
Shatov  67'
Chi tiết Matton  56'
Khán giả: 18,095[8]
Trọng tài: Matej Jug (Slovenia)

Zenit Saint Petersburg Nga3–1Pháp Lyon
Dzyuba  3'
Hulk  56'
Danny  82'
Chi tiết Lacazette  49'
Valencia Tây Ban Nha2–1Bỉ Gent
Feghouli  15'
Mitrović  72' (l.n.)
Chi tiết Foket  40'
Khán giả: 38,207[9]
Trọng tài: Felix Zwayer (Germany)

Lyon Pháp0–2Nga Zenit Saint Petersburg
Chi tiết Dzyuba  25'57'
Khán giả: 30,173[10]
Trọng tài: Felix Brych (Germany)
Gent Bỉ1–0Tây Ban Nha Valencia
Kums  49' (ph.đ.) Chi tiết
Khán giả: 19,452[10]
Trọng tài: Daniele Orsato (Italy)

Zenit Saint Petersburg Nga2–0Tây Ban Nha Valencia
Shatov  15'
Dzyuba  74'
Chi tiết
Lyon Pháp1–2Bỉ Gent
Ferri  7' Chi tiết Milićević  32'
Coulibaly  90+5'
Khán giả: 30,206[11]
Trọng tài: Sergei Karasev (Russia)

Valencia Tây Ban Nha0–2Pháp Lyon
Chi tiết Cornet  37'
Lacazette  76'
Khán giả: 32,494[12]
Trọng tài: Matej Jug (Slovenia)
Gent Bỉ2–1Nga Zenit Saint Petersburg
Depoitre  18'
Milićević  78'
Chi tiết Dzyuba  65'
Khán giả: 19,978[12]
Trọng tài: Jorge Sousa (Portugal)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 2 – Wednesday ngày 30 tháng 9 năm 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 30 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2015.
  2. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 3 – Wednesday ngày 21 tháng 10 năm 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 21 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2015.
  3. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 4 – Tuesday ngày 3 tháng 11 năm 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 3 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2015.
  4. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 5 – Wednesday ngày 25 tháng 11 năm 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 25 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2015.
  5. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 6 – Tuesday ngày 8 tháng 12 năm 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 8 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2015.
  6. ^ a b c d e f Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên md01_1
  7. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 1 – Wednesday ngày 16 tháng 9 năm 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 16 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2015.
  8. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 2 – Tuesday ngày 29 tháng 9 năm 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 29 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2015.
  9. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 3 – Tuesday ngày 20 tháng 10 năm 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 20 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2015.
  10. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 4 – Wednesday ngày 4 tháng 11 năm 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 4 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2015.
  11. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 5 – Tuesday ngày 24 tháng 11 năm 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 24 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2015.
  12. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 6 – Wednesday ngày 9 tháng 12 năm 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 9 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.