Sami Khedira

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sami Khedira
SamiKhedira.jpg
Khedira chơi cho Real Madrid năm 2012
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 4 tháng 4, 1987 (29 tuổi)
Nơi sinh Stuttgart, Tây Đức
Chiều cao 1,89 m (6 ft 2 in)[1]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Juventus
Số áo 28
CLB trẻ
1992–1995 TV Oeffingen
1995–2004 VfB Stuttgart
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2006 VfB Stuttgart II 21 (1)
2006–2010 VfB Stuttgart 98 (14)
2010–2015 Real Madrid 102 (6)
2015– Juventus 24 (7)
Đội tuyển quốc gia
2003–2004 Đức U17 10 (2)
2007–2009 Đức U21 15 (5)
2009– Đức 69 (7)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 18 tháng 9 năm 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 11 tháng 11 năm 2016

Sami Khedira (phát âm tiếng Đức: [ˈsami keˈdiːʁa]; tiếng Ả Rập: سامي خضيرة; sinh ngày 4 tháng 4 năm 1987 ở Stuttgart) là một cầu thủ bóng đá người Đức hiện chơi cho câu lạc bộ Juventus của Ý và đội tuyển Đức. Trước khi đến Real Madrid, Khedira đã gắn bó với VfB Stuttgart của Đức từ năm 1995 và vô địch Bundesliga cùng đội bóng vào mùa giải 2006-07.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Stuttgart[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi gia nhập đội trẻ Stuttgart vào năm 1995, anh chơi ở TV Oeffingen. Trong tháng đầu tiên của mùa giải 2006-07, anh được huấn luyện viên Stuttgart vào lúc đó là Armin Veh triệu tập lên đội một. Trận ra mắt của anh là vào ngày 1 tháng 10 năm 2006 gặp Hertha BSC Berlin. Anh ghi 2 bàn đầu tiên vào ngày 29 tháng 10 trong trận thắng Schalke 04. Vào ngày 29 tháng 1 năm 2007 anh kí hợp đồng chuyên nghiệp với Stuttgart có thời hạn đến tháng 6 năm 2009.[2]

Vào ngày 9 tháng 7 năm 2008, anh gia hạn hợp đồng tới mùa hè 2011.[3]

Real Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 30 tháng 7 năm 2010, Khedira đã chuyển đến Real Madrid với mức phí chuyển nhượng không được tiết lộ.[4] Tuy nhiên, ước tính mức phí là khoảng 14 triệu euro.[5] Anh có trận đấu đầu tiên cho Real Madrid vào ngày 13 tháng 8 năm 2010 trong trận giao hữu với Bayern Munich, trận đấu mà Real đã giành thắng lợi 4-2 sau những loạt sút luân lưu.[6]

Trận đấu đầu tiên của Khedira tại La Liga là khi anh được tung vào sân thay cho Álvaro Arbeloa ở phút 62 trận hoà 0-0 với Mallorca ngày 29 tháng 8.[7]

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vệ Khedira đã có 30 lần xuất hiện trong các cấp độ đội trẻ của Đức, từng là thành viên đội U21, là đội trưởng ở giải Vô địch U21 châu Âu 2009, giải đấu mà Đức vô địch.

Khedria có trận ra mắt cho đội tuyển quốc gia Đức vào ngày 5 tháng 9 năm 2009 trong trận giao hữu gặp đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Phi. Anh vào sân ở phút 73 thay Simon Rolfes.[8]

Khedira đã được huấn luyện viên Joachim Löw chọn vào danh sách 23 cầu thủ Đức tham dự World Cup 2010 tại Nam Phi.[9] Anh cũng là người ghi bàn thắng cuối cùng của đội tuyển Đức tại giải đấu này, ấn định chiến thắng 3-2 trong trận tranh huy chương đồng với Uruguay vào ngày 10 tháng 7 năm 2010.[10]

Cuộc sống[sửa | sửa mã nguồn]

Bố anh là người Tunisia và mẹ anh là người Đức.[11] Em trai của Sami là Rani chơi cho đội trẻ Stuttgart và là thành viên đội U15 Đức.[12]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

VfB Stuttgart[sửa | sửa mã nguồn]

Đội U21 Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 18 tháng 9, 2016

Câu lạc bộ Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Khác Tổng cộng Ref.
Câu lạc bộ Giải đấu Mùa giải Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Đức League DFB-Pokal DFB-Ligapokal Châu Âu1 Khác2 Tổng cộng
Stuttgart II Regionalliga Süd 2004–05 5 0 5 0 [13]
2005–06 7 0 7 0 [14]
2006–07 9 1 9 1 [15]
Tổng cộng Stuttgart II 21 1 21 1
Stuttgart Bundesliga 2006–07 22 4 4 0 26 4 [15]
2007–08 24 1 4 0 1 0 5 0 34 1 [16][17]
2008–09 27 7 2 0 8 1 37 8 [18][19]
2009–10 25 2 2 1 8 0 35 3 [20]
Tổng cộng Stuttgart 98 14 12 1 1 0 21 1 132 16
Tây Ban Nha Giải đấu Copa del Rey Châu Âu3 Khác4 Tổng cộng Ref.
Real Madrid La Liga 2010–11 25 0 7 0 8 0 40 0 [21]
2011–12 28 2 4 1 8 1 2 0 42 4 [21]
2012–13 25 3 6 1 11 0 2 0 44 4 [21]
2013–14 13 1 0 0 5 0 18 1 [21]
2014–15 11 0 3 0 2 0 1 0 17 0 [21]
Tổng cộng Real Madrid 102 6 20 2 34 1 5 0 161 9
Ý Giải đấu Coppa Italia Châu Âu3 Khác4 Tổng cộng Ref.
Juventus 2015–16 Serie A 20 5 1 0 4 0 0 0 25 5 [22]
2016–17 4 2 0 0 1 0 0 0 5 2 [22]
Tổng cộng Juventus 24 7 1 0 5 0 0 0 30 7
Tổng cộng sự nghiệp 245 28 33 3 60 2 6 0 344 33

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

# Thời gian Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 10 tháng 7, 2010 Sân vận động Nelson Mandela Bay, Port Elizabeth, Nam Phi  Uruguay
3–2
3-2 World Cup 2010
2. 22 tháng 6, 2012 PGE Arena, Gdańsk, Ba Lan  Hy Lạp
2–1
4-2 Euro 2012
3. 11 tháng 1, 2013 RheinEnergieStadion, Cologne, Đức  Cộng hòa Ireland
1–0
3-0 Vòng loại World Cup 2014
4. 6 tháng 2, 2013 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Pháp
2–1
2-1 Giao hữu
5. 8 tháng 7, 2014 Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte, Brasil  Brasil
5–0
7-1 World Cup 2014
6. 11 tháng 10, 2016 Niedersachsenstadion, Hanover, Đức  Bắc Ireland
2–0
2-0 Vòng loại World Cup 2018
7. 11 tháng 11, 2016 Sân vận động San Marino, Serravalle, San Marino  San Marino
1–0
8-0 Vòng loại World Cup 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Sami Khedira”. Real Madrid C.F. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2012. 
  2. ^ Origins are Irrelevant in Football - Portrait of Sami Khedira on Qantara.de
  3. ^ “Khedira signs until 2011”. vfb.de. Ngày 9 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2008. 
  4. ^ “Comunicado Oficial: Sami Khedira, nuevo jugador del Real Madrid”. Real Madrid C.F. (bằng tiếng Tây Ban Nha). Ngày 30 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2010. 
  5. ^ “Khedira chính thức là người của Real Madrid”. Dân Trí. Ngày 31 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2010. 
  6. ^ “Bayern thua Real Madrid trong loạt luân lưu: Màn thư giãn hữu ích”. Báo Bóng Đá. TinTheThao.com.vn. Ngày 15 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2010. 
  7. ^ Thuỳ Dương (ngày 30 tháng 8 năm 2010). “Real bất lực trước Mallorca trong ngày Mourinho ra mắt”. Vnexpress.net. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2010. 
  8. ^ Mesut Oezil, "nhạc trưởng" mới của ĐT Đức: "Hành khúc Thổ Nhĩ Kỳ"
  9. ^ Danh sách cầu thủ đội tuyển Đức
  10. ^ “Germany pip Uruguay to third place”. FIFA. Ngày 10 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2010. 
  11. ^ Deutsche Talente und ihre Alternativen
  12. ^ U 15-Junioren Team Nationalspieler Rani Khedira Deutscher Fussball-Bund
  13. ^ “Khedira, Sami” (bằng tiếng German). kicker. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014. 
  14. ^ “Khedira, Sami” (bằng tiếng German). kicker. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014. 
  15. ^ a ă “Khedira, Sami” (bằng tiếng German). kicker. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014. 
  16. ^ “Khedira, Sami” (bằng tiếng German). kicker. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014. 
  17. ^ “Sami Khedira” (bằng tiếng German). Fussballdaten.de. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014. 
  18. ^ “Khedira, Sami” (bằng tiếng German). kicker. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014. 
  19. ^ “Sami Khedira” (bằng tiếng German). Fussballdaten. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014. 
  20. ^ “Khedira, Sami” (bằng tiếng German). kicker. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014. 
  21. ^ a ă â b c “Sami Khedira”. ESPNFC. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014. 
  22. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Sami_Khedira_.C2.BB_Club_matches

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]