Bước tới nội dung

Sami Khedira

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Sami Khedira
Khedira với Đức năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Sami Khedira[1]
Ngày sinh 4 tháng 4, 1987 (39 tuổi)[2]
Nơi sinh Stuttgart, Tây Đức
Chiều cao 1,89 m (6 ft 2+1⁄2 in)[3]
Vị trí Tiền vệ phòng ngự
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1992–1995 TV Oeffingen
1995–2004 VfB Stuttgart
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2006 VfB Stuttgart II 21 (1)
2006–2010 VfB Stuttgart 98 (14)
2010–2015 Real Madrid 102 (6)
2015–2021 Juventus 99 (21)
2021 Hertha BSC 9 (0)
Tổng cộng 329 (42)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2003–2004 Đức U17 10 (2)
2007–2009 Đức U21 15 (5)
2009–2018 Đức 77 (7)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2026– Real Madrid (trợ lý)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho  Đức
FIFA World Cup
Vô địchBrasil 2014
Hạng baNam Phi 2010
UEFA Euro
Huy chương đồng – vị trí thứ baBa Lan-Ukraina 2012
UEFA European Under-21 Championship
Vô địchThụy Điển 2009
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Sami Khedira (phát âm tiếng Đức: [ˈsami keˈdiːʁa]; tiếng Ả Rập: سامي خضيرة; sinh ngày 4 tháng 4 năm 1987 ở Stuttgart) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức chơi ở vị trí tiền vệ phòng ngự.[4]

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi gia nhập đội trẻ Stuttgart vào năm 1995, anh chơi ở TV Oeffingen. Trong tháng đầu tiên của mùa giải 2006-07, anh được huấn luyện viên Stuttgart vào lúc đó là Armin Veh triệu tập lên đội một. Trận ra mắt của anh là vào ngày 1 tháng 10 năm 2006 gặp Hertha BSC Berlin. Anh ghi 2 bàn đầu tiên vào ngày 29 tháng 10 trong trận thắng Schalke 04. Vào ngày 29 tháng 1 năm 2007 anh ký hợp đồng chuyên nghiệp với Stuttgart có thời hạn đến tháng 6 năm 2009.[5]

Vào ngày 9 tháng 7 năm 2008, anh gia hạn hợp đồng tới mùa hè 2011.[6]

Real Madrid

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 30 tháng 7 năm 2010, Khedira đã chuyển đến Real Madrid với mức phí chuyển nhượng không được tiết lộ.[7] Tuy nhiên, ước tính mức phí là khoảng 14 triệu euro.[8] Anh có trận đấu đầu tiên cho Real Madrid vào ngày 13 tháng 8 năm 2010 trong trận giao hữu với Bayern München, trận đấu mà Real đã giành thắng lợi 4-2 sau những loạt sút luân lưu.[9]

Trận đấu đầu tiên của Khedira tại La Liga là khi anh được tung vào sân thay cho Álvaro Arbeloa ở phút 62 trận hoà 0-0 với Mallorca ngày 29 tháng 8.[10]

Mùa giải 2015/2016 anh chuyển qua khoác áo Juventus. Ở đây anh được giao vị trí tiền vệ trung tâm. Với khả năng phòng ngự cùng kĩ thuật kiểm soát bóng anh chính là một trong những tân binh chất lượng cho Juventus sau khi Tevez, Pirlo, Vidal ra đi

Hertha BSC

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 1 tháng 2 năm 2021, Khedira trở lại Bundesliga, ký hợp đồng với Hertha BSC.Vào ngày 5 tháng 2 năm 2021, anh ra mắt trong trận thua 0-1 trước Bayern Munich. Vào ngày 19 tháng 5 năm 2021, anh tuyên bố sẽ giải nghệ vào cuối mùa giải 2020–21.

Thi đấu quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vệ Khedira đã có 30 lần xuất hiện trong các cấp độ đội trẻ của Đức, từng là thành viên đội U21, là đội trưởng ở giải Vô địch U21 châu Âu 2009, giải đấu mà Đức vô địch.

Khedria có trận ra mắt cho đội tuyển quốc gia Đức vào ngày 5 tháng 9 năm 2009 trong trận giao hữu gặp đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Phi. Anh vào sân ở phút 73 thay Simon Rolfes.[11]

Khedira đã được huấn luyện viên Joachim Löw chọn vào danh sách 23 cầu thủ Đức tham dự World Cup 2010 tại Nam Phi.[12] Anh cũng là người ghi bàn thắng cuối cùng của đội tuyển Đức tại giải đấu này, ấn định chiến thắng 3-2 trong trận tranh huy chương đồng với Uruguay vào ngày 10 tháng 7 năm 2010.[13]

Năm 2014, anh cùng đội tuyển Đức giành chức vô địch lần thứ tư sau khi vượt qua Argentina ở trận chung kết.

Anh tiếp tục được triệu tập tham dự World Cup 2018 diễn ra tại Nga, tuy nhiên đội tuyển Đức trở thành nhà cựu vô địch sau khi thất bại 0-2 trước Hàn Quốc ở lượt trận cuối vòng bảng. Sau giải đấu đó, Sami Khedira chính thức chia tay đội tuyển quốc gia sau 9 năm gắn bó, tổng cộng anh đã thi đấu 77 trận và ghi được 7 bàn thắng.

Cuộc sống

[sửa | sửa mã nguồn]

Bố anh là người Tunisia và mẹ anh là người Đức.[14] Em trai của Sami là Rani chơi cho đội trẻ Stuttgart và là thành viên đội U15 Đức.[15]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Châu lục[b] Khác[c] Tổng cộngNguồn
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
VfB Stuttgart II 2004–05 Regionalliga Süd 50— — —50 [16]
2005–06 70 — — —70 [17]
2006–07 91 — — —91 [18]
Tổng cộng 2110 0 0 0 0 0211—
VfB Stuttgart 2006–07 Bundesliga 22440— —264[18]
2007–08 241405010341 [19][20]
2008–09 2772081—378 [21][22]
2009–10 2522180 —353 [23]
Tổng cộng 98141212111013216—
Real Madrid 2010–11 La Liga 2507080—400 [24]
2011–12 282418120424 [24]
2012–13 2536111020444 [24]
2013–14 1310050—181 [24]
2014–15 110302010170 [24]
Tổng cộng 1026202341501619—
Juventus 2015–16 Serie A 205104000255 [24]
2016–17 3153011010465 [24]
2017–18 269408010399 [24]
2018–19 102204010172 [24]
2019–20 120105000180 [24]
2020–21 0000000000 [24]
Tổng cộng 99211103203014521—
Hertha BSC 2020–21 Bundesliga 90— — —90 [24]
Tổng cộng sự nghiệp 329424338729046847—

Đội tuyển quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Đức
200910
2010161
201170
2012121
201382
201491
201540
2016122
201730
201850
Tổng cộng777
Danh sách các bàn thắng quốc tế được ghi bởi Sami Khedira
#Thời gianĐịa điểmĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu
1.10 tháng 7 năm 2010Sân vận động Nelson Mandela Bay, Port Elizabeth, Nam Phi Uruguay3–23–2FIFA World Cup 2010
2.22 tháng 6 năm 2012PGE Arena, Gdańsk, Ba Lan Hy Lạp2–14–2UEFA Euro 2012
3.6 tháng 2 năm 2013Stade de France, Saint-Denis, Pháp Pháp2–12–1Giao hữu
4.11 tháng 10 năm 2013Sân vận động RheinEnergie, Köln, Đức Cộng hòa Ireland1–03–0Vòng loại FIFA World Cup 2014
5.8 tháng 7 năm 2014Mineirão, Belo Horizonte, Brasil Brasil5–07–1FIFA World Cup 2014
6.11 tháng 10 năm 2016Niedersachsenstadion, Hannover, Đức Bắc Ireland2–02–0Vòng loại FIFA World Cup 2018
7.11 tháng 11 năm 2016Sân vận động San Marino, Serravalle, San Marino San Marino1–08–0

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Khedira ăn mừng chức vô địch Bundesliga cùng câu lạc bộ VfB Stuttgart vào năm 2007.

VfB Stuttgart[25]

Real Madrid[25]

Juventus[25]

U-21 Đức

Đức

Cá nhân

Khác

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "Acta del Partido celebrado el 07 de marzo de 2015, en Bilbao" [Minutes of the Match held on 7 March 2015, in Bilbao] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Royal Spanish Football Federation. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2019.
  2. ↑ "FIFA World Cup Russia 2018: List of Players: Germany" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. tr. 12. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2019.
  3. ↑ "Sami Khedira" (bằng tiếng Ý). Juventus F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2018.
  4. ↑ "Sami Khedira". Real Madrid C.F. Bản gốc lưu trữ 23 tháng 2 2014. Truy cập 3 tháng 3 2012.
  5. ↑ "Origins are Irrelevant in Football - Portrait of Sami Khedira on Qantara.de". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2010.
  6. ↑ "Khedira signs until 2011". vfb.de. ngày 9 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2008.
  7. ↑ "Comunicado Oficial: Sami Khedira, nuevo jugador del Real Madrid". Real Madrid C.F. (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 30 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2010.
  8. ↑ "Khedira chính thức là người của Real Madrid". Dân Trí. ngày 31 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2010.
  9. ↑ "Bayern thua Real Madrid trong loạt luân lưu: Màn thư giãn hữu ích". Báo Bóng Đá. TinTheThao.com.vn. ngày 15 tháng 8 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2010.
  10. ↑ Thuỳ Dương (ngày 30 tháng 8 năm 2010). "Real bất lực trước Mallorca trong ngày Mourinho ra mắt". Vnexpress.net. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2010.
  11. ↑ Mesut Oezil, "nhạc trưởng" mới của ĐT Đức: "Hành khúc Thổ Nhĩ Kỳ"
  12. ↑ "Danh sách cầu thủ đội tuyển Đức". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2010.
  13. ↑ "Germany pip Uruguay to third place". FIFA. ngày 10 tháng 7 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2010. {{Chú thích web}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |= (trợ giúp)
  14. ↑ "Deutsche Talente und ihre Alternativen". Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2010.
  15. ↑ U 15-Junioren Team Nationalspieler Rani Khedira Deutscher Fussball-Bund
  16. ↑ "Khedira, Sami" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014.
  17. ↑ "Khedira, Sami" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014.
  18. 1 2 "Khedira, Sami" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014.
  19. ↑ "Khedira, Sami" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014.
  20. ↑ "Sami Khedira" (bằng tiếng Đức). Fussballdaten.de. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014.
  21. ↑ "Khedira, Sami" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014.
  22. ↑ "Sami Khedira" (bằng tiếng Đức). Fussballdaten. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014.
  23. ↑ "Khedira, Sami" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014.
  24. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 "Sami Khedira » Club matches". World Football. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2016.
  25. 1 2 3 "S. Khedira". soccerway.com. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014.
  26. ↑ "Sami Khedira" (bằng tiếng Đức). fussballdaten.de. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014.
  27. ↑ "Der Traum ist wahr: Real gewinnt "La Décima"" (bằng tiếng Đức). kicker.de. ngày 24 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014.
  28. ↑ "Final: Germany 4–0 England: Line-ups". UEFA. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2020.
  29. ↑ "Match report: Germany – Argentina". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2019.
  30. ↑ "Ten Spain players in Team of the Tournament". UEFA.com. ngày 2 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2016.
  31. ↑ "Khedira mit Verdienstorden geehrt" (bằng tiếng Đức). sport1.de. ngày 31 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2016.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]