Hertha BSC Berlin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hertha BSC
Tên đầy đủ Hertha Berliner Sport-Club von 1892 e.V.
Biệt danh Die Alte Dame (Bà đầm già)
The Blue-Whites
Thành lập 25 tháng 7 năm 1892
Sân vận động Olympic, Berlin
Sức chứa sân 74,500
Chủ tịch Đức Werner Gegenbauer
Quản lý Đức Michael Preetz
Huấn luyện viên Thụy Sĩ Lucien Favre
Giải đấu Bundesliga
2008–09 Bundesliga, thứ 4
Sân khách
Khác

Hertha Berliner Sport-Club von 1892 (được biết đơn giản với cái tên Hertha Berlin hay Hertha BSC) là một câu lạc bộ bóng đá Đức hiện có trụ sở ở Berlin. Một thành viên của liên đoàn bóng đá ĐứcLeipzig vào năm 1900, đội bóng có một lịch sử lâu đời như là một câu lạc bộ có nhiều cổ động viên nhất của Berlin và hiện nay đang chơi ở Bundesliga.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng được thành lập vào năm 1892 với cái tên BFC Hertha, lấy tên từ một tàu thuỷ chạy bằng hơi nước với ống khói màu xanh nước biển và trắng.Một trong bốn chàng trai đã thành lập ra đội bóng đã từng có một ngày sống trên tàu cùng bố. Cái tên Hertha được biến đổi từ từ Nerthus nói đến vị thần của sự màu mỡ trong thần thoại German.

Hertha luôn thi đấu tốt trên sân, bao gồm một chiến thắng trong trận chung kết Berlin vào năm 1905. Vào tháng 5 năm 1910, Hertha giành chiến thắng trong trận giao hữu gặp Southend United F.C., điều được coi là một sự kiến lớn vào thời điểm đó. Tuy nhiên, những thành công trên sân cỏ của họ không đồng nghĩa với những thành công về tài chính và vào năm 1920 Hertha kết hợp cùng câu lạc bộ ban đầu của họ là Berliner Sport-Club để trở thành Hertha Berliner Sport-Club. Đội bóng mới tiếp tục có được thành công ở giải Oberliga Berlin-Brandenburg. Đội bóng vẫn chơi theo phong cách của họ ở trận chung kết cúp quốc gia Đức trong liên tiếp 6 mùa giải từ 1926 cho tới 1931, nhưng chỉ có thể đạt danh hiệu trong năm 1930 và 1931 với việc BSC được tách ra trở thành một câu lạc bộ độc lập. Dù vậy, đội Hertha vẫn là đội bóng thành công thứ hai của Đức trong thời kì chiến tranh.

Những mùa giải gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải đấu Vị trí
1999-2000 Bundesliga (I) 6th
2000-01 Bundesliga 5th
2001-02 Bundesliga 4th
2002-03 Bundesliga 5th
2003-04 Bundesliga 12th
2004-05 Bundesliga 4th
2005-06 Bundesliga 6th
2006-07 Bundesliga 10th
2007-08 Bundesliga 10th
2008-09 Bundesliga 4th
2009-10 Bundesliga

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động Berlin Olympic

Hertha BSC có sân nhà là sân Olympiastadion. Công trình này có sức chứa 76,243, lớn thứ hai ở Đức sau sân của Borussia Dortmund Westfalenstadion (82,932, bao gồm hơn 67,000 chỗ ngồi).

Sân vận động tổ chức các trận chung kết cúp quốc gia Đức và cũng tổ chức sáu trận ở World Cup 2006 bao gồm cả trận chung kết.

Từ năm 1904, sân nhà của Hertha là sân Plumpe ở quận Gesundbrunnen. Sân được xây ở đó vào năm 1923 với sức chứa 35,000 (3,600) chỗ ngồi. Đội bóng rời sân vận động khi họ được lên chơi ở Bundesliga vào năm 1963. Việc bán sân này vào năm 1974 giúp đội bóng tránh được việc bị phá sản.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Đức TM Thomas Kraft
2 Slovakia HV Peter Pekarík (Đội phó)
3 Na Uy TV Per Ciljan Skjelbred
5 Đức TV Niklas Stark
6 Cộng hòa Séc TV Vladimír Darida
8 Bờ Biển Ngà Salomon Kalou
9 Đức TV Alexander Baumjohann
10 Tunisia TV Änis Ben-Hatira
11 Tunisia Sami Allagui
12 Brasil TV Ronny
13 Đức TV Jens Hegeler
14 Thụy Sĩ TV Valentin Stocker
15 Đức HV Sebastian Langkamp
16 Đức Julian Schieber
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
17 Đức TV Tolga Ciğerci
19 Bosna và Hercegovina Vedad Ibišević
20 Đức TV Mitchell Weiser
21 Đức HV Marvin Plattenhardt
22 Na Uy TM Rune Jarstein
23 Đức HV Johannes van den Bergh
24 Nhật Bản TV Haraguchi Genki
25 Hoa Kỳ HV John Brooks
27 Hà Lan TV Roy Beerens
28 Thụy Sĩ HV Fabian Lustenberger (Đội trưởng)
34 Đức HV Maximilian Mittelstädt
35 Đức TM Marius Gersbeck
39 Đức HV Yanni Regäsel

Ra đi theo dạng cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
Đức TM Sascha Burchert (at Vålerenga Fotball)
Nhật Bản TV Hajime Hosogai (at Bursaspor)

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

       

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

VDQG[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng UEFA[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng các câu lạc bộ hiện tại

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]